Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ có đáp án
Đề thi

Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc 59 m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Sau 50 giây bay lên từ mặt đất, khinh khí cầu cách mặt đất là: 0,8.50 = 40 (m).

Sau 27 giây hạ độ cao, khinh khính cầu giảm độ cao là: 59.27=15 (m).

Vậy sau 27 giây, khinh khí cầu cách mặt đất là: 40 – 15 = 25 (m).

2. Tự luận
1 điểm

Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân số rồi thực hiện phép tính:

a) −78+512;                      b) −57−821.

Xem đáp án

+) Quy tắc cộng và trừ hai phân số:

- Quy tắc cộng và trừ hai phân số cùng mẫu số:

Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số.

- Quy tắc cộng và trừ hai phân số khác mẫu số:

Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó cộng hoặc trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số.

a) −78+512=−7.324+2.524=−21+1024=−1124.

b) −57−821=−5.321−821=−15−821=−2321.

3. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:

a) 0,25+1512;                  b) −1,4−35.

Xem đáp án

a) 0,25+1512=14+1712=312+1712=2012=53.

b) −1,4−35=−125−35=−75−35=−7−35=−2

4. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) −7−−58;               b) –21,25 + 13,3.

Xem đáp án

a) −7−−58=−7+58=−568+58=−518.

b) –21,25 + 13,3 = –(21,25 – 13,3) = –7,95.

5. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a) 910−65−74;              b) 6,5 + [0,75 – (8,25 – 1,75)].

Xem đáp án

a) 910−65−74=910−65+74=1820−2420+3520=18+35−2420=2920.

b) 6,5 + [0,75 – (8,25 – 1,75)]

= 6,5 + 0,75 – 8,25 + 1,75

= (6,5 + 1,75 – 8,25) + 0,75

= 0,75

6. Tự luận
1 điểm

Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1 gam glucid và các chất khác.

Em hãy cho biết khối lượng các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.

Xem đáp án

Khối lượng chất khác trong 100 gam khoai tây khô là:

100 – 11 – 6,6 – 0,3 – 75,1 = 89 – (6,6 + 0,3 + 75,1) = 89 – 82 = 7 (gam).

Vậy khối lượng chất khác trong 100 gam khoai tây khô là 7 gam.

7. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số và số thập phân trong các phép tính sau dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:

a) 0,36.−59;                     b) −76:157.

Xem đáp án

a) 0,36.−59=925.−59=−5.925.9=−15.

b) −76:157=−76:127=−76.712=−4972.

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) −913.−45;             b) −0,7:32.

Xem đáp án

a) −913.−45=−913.−45=−9.−413.5=3665.

b) −0,7:32=−710.23=−7.210.3=−715.

9. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí: 76.314+76.−0,25.

Xem đáp án

76.314+76.−0,25=76.134+76.−14=76134+−14=76.3=72.

10. Tự luận
1 điểm

Có hai tấm ảnh kích thước 10 cm × 15 cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm × 27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại là bao nhiêu?

Có hai tấm ảnh kích thước 10 cm nhân 15 cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm nhân 27,9 cm như Hình 1.8 (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích giấy ảnh là: 21,6.27,9=21610.27910=216.27910.10=60264100= 602,64 (cm2).

Diện tích hai tấm ảnh là: 2.10.15 = 300 (cm2).

Diện tích phần giấy ảnh còn lại là: 602,64 – 300 = 302,64 (cm2).

11. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) −618+1827;                 b) 2,5−−69;          c) –0,32.(–0,875);            d) −5:215.

Xem đáp án

a) −618+1827=−13+23=13.

b) 2,5−−69=52+23=156+46=196.

c) –0,32.(–0,875) −0,32.−0,875=−32100.−8751000=−825.−78=−8.−725.8=725.

d) −5:215=−5:115=−5.511=−2511.

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 8+213−35−5+0,4−313−2;          b) 7−12−34:5−14−58.

Xem đáp án

a) 8+213−35−5+0,4−313−2

=8+2+13−35−5−25−3−13+2

=8−5−3+2+2+13−13−35+25

=4−1
=3

b) 7−12−34:5−14−58

=284−24−34:408−28−58

=234:338

=234.833

=23.84.33

=4633

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.

Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc (ảnh 1)

Xem đáp án

–105 = –25.4 + (10 : –2)

14. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí.

0,65.78 + 215.2020 + 0,35.78 – 2,2.2020.

Xem đáp án

0,65.78 + 215.2020 + 0,35.78 – 2,2.2020

= 0,65.78 + 0,35.78 + 2020. 215 – 215.2020 

= (0,65 + 0,35).78 + 2020. 215−215

= 1.78 + 2020.0

= 78

15. Tự luận
1 điểm

Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngăn sách có thể để được nhiều nhất số cuốn sách là: 120 : 2,4 = 50 (cuốn).

Vậy ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất 50 cuốn sách.