Giải VTH Toán 6 KNTT Luyện tập chung trang 34 Tập 1 có đáp án
7 câu hỏi
Từ các số 5, 0, 1, 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn điều kiện:
a) Các số đó chia hết cho 5;
b) Các số đó chia hết cho 3.
Lời giải:
a) Vì các số cần tìm chia hết cho 5 nên các số đó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Vậy các số cần tìm là: 510; 150; 105; 130; 310; 135; 350; 530; 305.
b) Vì các số cần tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3.
Vậy các chữ số cần tìm là: 510; 501; 105; 150; 315; 351; 513; 531; 135; 153.
Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:
a) Các số đó chia hết cho 2;
b) Các số đó chia hết cho 9.
Lời giải:
a) Vì các số cần tìm chia hết cho 2 nên các số đó có tận cùng là 0
Vậy các số cần tìm là: 510; 150; 310; 130; 530; 350.
b) Vì các số cần tìm chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết 9.
Vậy các số cần tìm là: 135; 153; 531; 513; 315; 351.
Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố:
A = 42 .63
B = 92.152
Lời giải:
Ta có: A = (22)2.(2.3)3 = 24.23.33 = 27.33.
B = (32)2.(3.5)2 = 34.32.52 = 36.52.
Tìm số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho:
a) 100 - x chia hết cho 4;
b) 18 + 90 + x chia hết cho 9.
Lời giải:
a) Vì 100⋮4 nên x⋮4. Do đó x ∈{0; 4; 8; 12; 16; 20}
b) Vì 18⋮9; 90⋮9; nên x⋮9.
Do đó, x ∈ {0; 9; 18}.
Lớp 6B có 40 học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm có nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Lời giải:
Số người mỗi nhóm phải lớn hơn 3 và là ước của 40.
Mà Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40} nên mỗi nhóm có thể có 4; 5; 8; 10; 20 hoặc 40.
Hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau hai đơn vị. Ví dụ 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy liệt kê các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40.
Lời giải:
Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là:
3 và 5; 5 và 7; 11 và 13; 17 và 19; 29 và 31.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột đứng.
Lời giải:

