Giải VTH Toán 6 KNTT Bài tập cuối chương 2 có đáp án
10 câu hỏi
Tìm x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
a) x - 12 chia hết cho 2;
b) x - 27 chia hết cho 3;
c) x + 20 chia hết cho 5;
d) x + 36 chia hết cho 9.
Lời giải:
a) Vì 12⋮2 nên để x – 12⋮2 thì x⋮2.
Do đó, x ∈ {50; 108; 1 234; 2 020}.
b) Vì 27⋮3 nên để x – 27⋮3 thì x⋮3.
Do đó, x ∈ {108; 189; 2 019}.
c) Vì 20⋮5 nên để x + 20⋮5 thì x⋮5.
Do đó, x ∈ {50; 2 020}.
c) Vì 36⋮9 nên để x + 36⋮9 thì x⋮9.
Do đó, x ∈ {108}.
Thực hiện phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố
a) 142 + 52 + 22 ;
b) 400:5 + 4.
Lời giải:
a) Ta có 42 + 52 + 22 = 196 + 25 + 4 = 225 và 225 = 52.32.
b) Ta có: 400:5 + 40 = 80 + 40 = 120 và 120 = 23.3.5
Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 21 và 98;
b) 36 và 54.
Lời giải:
a) Ta có 21 = 3.7 và 98 = 2.72 nên
ƯCLN(21; 98) = 7; BCNN(21; 98) = 3.72.2 = 294.
b) Ta có 36 = 22.32 và 54 = 2.33
ƯCLN(36; 54) = 2.32 = 2.9 = 18; BCNN(36; 54) = 22.33 = 108.
Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
a) ;
b) .
Lời giải:
a) Vì ƯCLN(27; 123) = 3 nên phân số chưa là phân số tối giản.
Do đó .
b) Vì ƯCLN(33; 77) = 11 nên phân số chưa là phân số tối giản.
Do đó .
Thực hiện phép tính:
a) ;
b) .
Lời giải:
a) Ta có BCNN(12; 16) = 48 nên
b) Ta có BCNN(15; 9) = 45 nên
Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi sao cho mỗi túi đều có cam, xoài, bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
Lời giải:
Số túi quà nhiều nhất chính là Ư CLN của 12; 18; 30.
Mà Ư CLN(12; 18; 30) = 6 nên có thể chia nhiều nhất là 6 (túi quà)
Khi đó mỗi túi quà gồm 2 quả cam, 3 quả xoài và 5 quả bơ.
Bác Nam định kì 3 tháng một lần thay dầu, 6 tháng một lần xoay lốp xe ô tô của mình. Hỏi nếu bác ấy làm hai việc đó cùng lúc vào tháng 4 năm nay, thì lần gần nhất tiếp theo bác ấy sẽ cùng làm hai việc đó vào tháng mấy.
Lời giải:
Số tháng bác Nam cùng thay định kỳ dầu và xoay lốp là 6 tháng.
Do đó cứ sau 6 tháng, bá nam vừa thay dầu, vừa xoay lốp.
Vậy tháng 10 cùng năm, bác Nam vừa thay dầu vừa xoay lốp.
Biết rằng hai số 79 và 97 là hai số nguyên tố. Hãy tìm ƯCLN và BCNN của hai số này.
Lời giải:
Mỗi số nguyên tố chỉ có ước là 1 và chính nó.
Vì 79 và 97 là hai số nguyên tố khác nhau nên
ƯCLN(79; 97) = 1 và BCNN(79; 97) = 7 663.
Biết hai số 3a.52 và 33.5b có ƯCLN là 33.52 và BCNN là 34.53 . Tìm a và b.
Lời giải:
Ta có 3a.52.33.5b = 33.52.34.53
3a+3.52+b = 37.55
Do đó, a = 4; b = 3.
Bài toán cổ
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa
Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy
Xếp thành hàng 7, đẹp thay
Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài.
(Biết số vịt chưa đến 200 con)
Lời giải:
Giả sử số vịt là n (con), khi đó n < 200. (1)
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa nên n không chia hết cho 2 nên n là số lẻ. (2)
Hàng 3 xếp thấy vẫn thừa một con nên n chia 3 dư 1. (3)
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn nên n không chia hết cho 4. (4)
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy nên (n + 1)⋮5. (5)
Xếp thành hàng 7 đẹp thay nên n⋮7
Từ (4) ta có n + 21 = (n + 1) + 20⋮5.
Từ (5) ta có: n + 21⋮7. Do Ư CLN(5; 7) = 1 nên n + 21⋮35, tức là n + 21⋮35.
Vì n < 200 nên n + 21 < 221, do đó n + 21 ∈{35; 70; 105; 140; 175; 210}
Suy ra n ∈ {14; 49; 84; 119; 154; 189}
Từ (1), n là số lẻ nên n∈{49; 119; 189}
Từ (2) ta suy ra n = 49
Thử lại, ta thấy đàn vịt có 49 con.






