Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 9: Dấu hiệu chia hết có đáp án
13 câu hỏi
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3?
A) 1 954
B) 2 020
C) 1 945
D) 1 932.
Lời giải:
Trong các số đã cho ta thấy có số 1 932 chia hết cho cả 2 và 3 vì:
1 932 có tận cùng là 2 nên chia hết cho 2
1 932 có tổng các chữ số của nó bằng 15 nên chia hết cho 3.
Đáp án D
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 3 và 5?
A) 2 021
B) 2 022
C) 2 105
D) 3 300.
Lời giải:
Trong các số đã cho ta thấy có số 3 300 chia hết cho cả 3 và 5 vì:
3 300 có tận cùng là 0 nên chia hết cho 5.
3 300 có tổng các chữ số của nó bằng 6 nên chia hết cho 3.
Đáp án D
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 9?
A) 2 340
B) 1 975
C) 2 349
D) 1 990.
Lời giải:
Trong các số đã cho ta thấy có số 2 340 chia hết cho cả 2 và 9 vì:
2 340 có tận cùng là 0 nên chia hết cho 2.
2 340 có tổng các chữ số của nói là 9 nên chia hết cho 9.
Đáp án A
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
324; 248; 2 020; 2025.
Lời giải:
Các số chia hết cho 2 là: 324; 248; 2 020.
Các số chia hết cho 5 là: 2 020; 2025.
Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?
450 ; 123 ; 2 019 ; 2 025.
Lời giải:
Các số chia hết cho 3 là: 450; 123; 2 019; 2 025.
Các số chia hết cho 9 là: 450; 2 025.
Không thực hiện phép tính , hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không?
a) 2 020 + 2 022;
b) 2 0212 – 20202.
Lời giải:
a) vì 2 020 ⋮2 và 2 022⋮2 nên (2 020 + 2 022)⋮2.
b) vì 2 0212 và 2 020⋮2 nên (2 0212 – 20202) 2.
Lời giải:
Vì 290 không chia hết cho 9 nên cô không thể chia nhóm như vậy được.
Lời giải:
Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có đủ 9 học sinh.
Thay dấu * bởi một chữ số để số
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 3;
c) Chia hết cho 5;
d) Chia hết cho 9.
Lời giải:
a) Theo dấu hiệu chia hết cho 2 thì * phải là 0; 2; 4; 6; 8. Vậy * là: 0; 2; 4; 6; 8.
b) Theo dấu hiệu chia hết cho 3 thì 3 + 4 + 5 + * ⋮3 hay 12 + *⋮3.
Vậy * là 0; 3; 6; 9.
c) Theo dấu hiệu chia hết cho 5 thì * là 0; 5.
d) Theo dấu hiệu chia hết cho 9 thì 3 + 4 + 5 + * ⋮9 hay 12 + * ⋮9.
Vậy * là 6.
Dùng 3 chữ số 3; 0; 4 hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thỏa mãn một trong hai điều kiện
a) Các số đó chia hết cho 2.
b) Các số đó chia hết cho 5.
Lời giải:
a) Theo dấu hiệu chia hết cho 2, chữ số tận cùng của các số cần tìm chỉ có thể là 0; 4.
Vậy các số cần tìm là: 340; 304; 430.
b) Theo dấu hiệu chia hết cho 5, chữ số tận cùng của các số cần tìm chỉ có thể là 0.
Vậy các số cần tìm là: 340; 430.
Lời giải:
Theo dấu hiệu chia hết cho 3, số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau cần tìm chỉ có thể có 3 chữ số là 0; 2; 4 hoặc 0; 4; 5.
Do đó, các số cần tìm là: 240; 204; 402; 420; 450; 405; 504; 540.
Tổng sau có thể chia hết cho 3 hay không? Vì sao?
a) 109 + 1;
b) 1011 + 2.
Lời giải:
a) Ta có: 109 + 1 = 1 000 000 001 có tổng các chữ số là 2 nên không chia hết chia hết cho 9.
b) Ta có 1011 + 2 = 100 000 000 002 có tổng các chữ số là 3 nên 1011 + 2 ⋮3.
Lời giải:
Vì n⋮5 nên b là 0 hoặc 5.
Nếu b = 0, vì n⋮9 nên 6 + 7 + 1 + a = 14 + a⋮9, suy ra a = 4.
Nếu b = 5, vì n⋮9 nên 6 + 7 + 1 + 5 + a = 19 + a⋮9, suy ra a = 8
Vậy hai cặp số a, b thỏa mãn đề bài là: a = 4; b = 0; a = 8; b = 5
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















