Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6109 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tích 3.3.3.3.27 viết dưới dạng một lũy thừa là

A) 37

B) 73

C) 38

D) 83

Xem đáp án

Lời giải:

3.3.3.3.27 = 3.3.3.3.3.3.3 = 37.

Đáp án A.

2. Tự luận
1 điểm

Gọi x là số tự nhiên thỏa mãn 5x = 125. Khi dó

A) x = 0

B) x = 4

C) x = 3

D) x = 5

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 53 = 123 nên x = 3

Đáp án C

3. Tự luận
1 điểm

Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 9 . 9 . 9 . 9 . 9;

b) 10 . 10 . 10 . 10;

c) 5 . 5 . 5 . 25;

d) a . a . a . a . a . a;

Xem đáp án

Lời giải:

a) 9 . 9 . 9 . 9 . 9  = 95;

b) 10 . 10 . 10 . 10 = 104;

c) 5 . 5 . 5 .25 = 55;

d) a . a . a . a . a . a = a6;

4. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau vào vở:

Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

 

?

?

?

?

3

5

?

?

2

?

128

Xem đáp án

Lời giải:

43 có cơ số là 4; số mũ là 3 và giá trị là 64.

Nếu cơ số là 3 và số mũ là 5 thì lũy thừa (với cơ số 3, số mũ 5) là 35, có giá trị là 243.

Vì 128 = 2.2.2.2.2.2.2 = 27 nên 128 là giá trị của lũy thừa 27 (với cơ số 2 và số mũ là 7). Ta có bảng sau: 

Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

 

4

3

64

35

3

5

243

27

2

7

128

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 25;

b) 33;

c) 52;

d) 109.

Xem đáp án

Lời giải:

Áp dụng định nghĩa lũy thừa ta có: 

a) 25 = 2.2.2.2.2= 32  

b) 33 = 3.3.3=27

c) 52 = 5.5 = 25

d) 109 = 10.10.10.10.10.10.10.10.10 (9 thừa số) = 1 000 000 000.

6. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các lũy thừa của 10: 215; 902; 2 020; 883 001.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 215 = 2.100 + 1.10 + 5 = 2.102 + 1.101 + 5;

b) 902 = 9.100 + 2 = 9.102 + 2;

c) 2 020 = 2.1000 + 2.10 = 2.103 + 2.101;

d) 883 001 = 8.100 000 + 8. 10 000 + 3.1 000 + 1 = 8.105 + 8.104 + 3.103 + 1.

7. Tự luận
1 điểm

Tính 112, 1112. Từ đó hãy dự đoán kết quả của 11112.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 112 = 11.11 = 121; 1112 = 111.111 = 12 321. Nhận thấy nếu cơ số có 2 chữ số 1 thì ta chèn 2 vào giữa hai chữ số 1 và được kết quả 121. Nếu cơ số có 3 chữ số 1 thì ta chèn 232 vào giữa hai số 1 và được 12 321. Dự đoán 11112 = 1 234 321.

8. Tự luận
1 điểm

Biết 210 = 1024. Tính 29 và 211.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 29 = 210-1 = 210:21 = 1024:2 = 512. Tương tự, 211 = 210+1 = 210.21 = 1024.2 = 2048.

9. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 57.53                     b) 58:54

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ta có 52 = 5.5 = 25; 53 = 52.51 = 25.5 = 125; 54 = 52.52 = 25.25 = 625;

57 = 54.53 = 625.125 = 78 125 =; 57.53 = 78 125.125 = 9 765 625.

b) 58:54 = 58-4 = 625.

10. Tự luận
1 điểm

Ta có 1 + 3 + 5 = 9 = 32. Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên:

a) 1 + 3 + 5 + 7;

b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Do 1 + 3 + 5 = 9 nên 1 + 3 + 5 + 7 = (1 + 3 + 5) + 7 = 9 + 7 = 16 = 42.

b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = (1 + 3 + 5 + 7) + 9 = 16 + 9 = 25 = 52.

11. Tự luận
1 điểm

Trái Đất có khối lượng khoảng 60.1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 6.106 tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì 60 = 6.101 nên 60.1020 = 6.101.1020 = 6.1021. Để tiêu thụ 6.1021 tấn khí hydrogen, Mặt Trời cần thời gian: 

6.1021:(6.106) =(6:6).(1021:106) = 1015 = 100…00 (15 chữ số 0) giây.

Chú ý: 1015 = 106.109 = 1 triệu tỉ, một con số lớn khủng khiếp (106 = 1 triệu; 109 = 1 tỉ).

12. Tự luận
1 điểm

Theo các nhà khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng 25. tế bào hồng cầu(theo www.healthline.com). Hãy tính xem mỗi giờ, bao nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra?

Xem đáp án

Lời giải:

1 phút = 60 giây, 1 giờ = 60 phút = 36.102 giây. Do đó, mỗi giờ, số tế bào hồng cầu được sinh ra là

25.105.(36.102) = (25.4.9).105+2 = 9.102.107 = 9.109 = 9 000 000 000 (tế bào)

13. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) 25 và 2 0210;

b) 1002 và 104;

c) 25 và 52

Xem đáp án

Lời giải:

a) 25 = 32 và 20210 = 1 nên 25 > 20210;

b) 1002 =100.100 = 10 000 và 104 = 10 000 nên 1002 = 104;

c) 25 = 32 và 52 = 25 nên 25 > 52;