Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 43: Xác suất thực nghiệm có đáp án
7 câu hỏi
Xác suất thực nghiệm của một sự kiện là một số nhận giá trị từ 0 đến 1
A) Đúng
B) Sai
Lời giải:
Đúng vì sự kiện xảy ra bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng số lần thực hiện.
Chọn đáp án A
Bình tung một đồng xu 20 lần và ghi lại mặt xuất hiện của đồng xu (S: sấp, N: ngửa) được dã dữ liệu như sau:
S S S N S N S N N S S N S N S N S N S S
a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Xuất hiện mặt sấp là:

b) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Không xuất hiện mặt sấp là:

Lời giảLời giải:
a) Ta thấy trong thí nghiệm tung đồng xu 20 lần của Bình đã cho ra 12 lần mặt sấp, do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện Xuất hiện mặt sấp là:

Chọn đáp án A
b) Ta thấy trong thí nghiệm tung đồng xu 20 lần của Bình đã cho ra 8 lần mặt ngửa hay nói cách khác là mặt không sấp, do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện Không xuất hiện mặt sấp là:

Chọn đáp án B
Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần | 15 | 20 | 18 | 22 | 10 | 15 |
Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) Số chấm xuất hiện là số chẵn;
b) Số chấm xuất hiện lớn hơn 2.
HD: Sự kiện Số chấm xuất hiện là số chẵn xảy ra khi xúc xắc xuất hiện mặt 2; 4 hoặc 6 chấm.
Sự kiện Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 xảy ra khi xúc xắc xuất hiện mặt 3; 4; 5 hoặc 6 chấm.
Lời giải:
Số lần gieo mà số chấm xuất hiện là số chẵn là: 20 + 22 + 15 = 57
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Số chấm xuất hiện là số chẵn là: 
Số lần gieo mà số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là: 18 + 22 + 10 + 15 = 65
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là:
.
An quay tấm bìa như hình bên một số lần và ghi kết quả dưới dạng bảng như sau:

a) An đã quay tấm bìa bao nhiêu lần?
b) Có bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh, bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng?
c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh.
Lời giải:
a) An đã quay tấm bìa 24 lần
b) Có 17 lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh và 7 lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng.
c) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh là:
.
Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên bi màu đỏ có cùng kích thước. Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào túi. Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần. Số lần lấy được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ.
Lời giải:
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ là: 
Một chiếc thùng kín có một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào thùng. Bình thực hiện trò chơi 100 lần và được kết quả như bảng sau:
Màu | Số lần |
Xanh | 43 |
Đỏ | 22 |
Tím | 18 |
Vàng | 17 |
Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) Bình lấy được quả bóng màu xanh;
b) Quả bóng được lấy ra không là màu đỏ.
Lời giải:
a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Bình lấy được quả bóng màu xanh là:
.
b) Số lần lấy bóng mà quả bóng không có màu đỏ là: 100 – 22 = 78 (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Quả bóng được lấy ra không có màu đỏ là:
.
Minh quay tấm bìa như hình bên một số lần và thống kê được kết quả như sau:
Kết quả có thể | Nai | Cáo | Gấu |
Số lần xuất hiện | 15 | 55 | 30 |

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu.
Lời giải:
Tổng số lần quay là: 15 + 55 + 30 = 100 (lần)
Số lần xảy ra sự kiện mũi tên không chỉ vào ô gấu là:
15 + 55 = 70 (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu là:
.






