Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên có đáp án
17 câu hỏi
Cho hai số a và b thỏa mãn a + b < 0 và b > 0. Khi đó:;
A) a > 0 và a – b > 0
B) a > 0 và a – b < 0
C) a < 0 và a – b > 0
D) a < 0 và a – b < 0
Lời giải:
Vì b > 0 và a + b < 0 nên a < 0 và a < b do đó a – b < 0.
Đáp án D.
Cho hai số a và b thỏa mãn a + b > 0 và b < 0. Khi đó
A) a < 0 và a – b > 0
B) a < 0 và a – b < 0
C) a > 0 và a – b > 0
D) a > 0 và a – b < 0
Lời giải:
Vì a + b > 0 và b < 0 nên a > 0 và a > b do đó a – b > 0
Đáp án C
Cho hai số a và b thỏa mãn a – b > 0 và b > 0. Khi đó:
A) a < 0 và a + b > 0
B) a < 0 và a + b < 0
C) a > 0 và a + b > 0
D) a > 0 và a + b < 0
Lời giải:
Vì a – b > 0 nên a > b mà b > 0 nên a > 0. Do đó a + b > 0
Đáp án C.
Cho hai số a và b thỏa mãn a – b < 0 và b < 0. Khi đó:
A) a < 0 và a + b > 0
B) a < 0 và a + b < 0
C) a > 0 và a + b > 0
D) a > 0 và a + b < 0
Lời giải:
Vì a – b < 0 nên a < b mà b < 0 nên a < 0. Do đó, a + b < 0
Đáp án B.
Tính tổng hai số cùng dấu:
a) (-7) + (-2);
b) (-8) + (-5);
c) (-11) + (-7);
d) (-6) + (-15).
Lời giải:
a) (-7) + (-2) = -(7 + 2) = -9;
b) (-8) + (-5) = -(8 + 5) = -13;
c) (-11) + (-7) = -(11 + 7) = -18;
d) (-6) + (-15) = -(6 + 15) = -21.
Tính tổng hai số khác dấu
a) 6 + (-2);
b) 9 + (-3);
c) (-10) +4;
d) (-1) + 8.
Lời giải:
a) 6 + (-2) = 6 – 2 = 4;
b) 9 + (-3) = 9 – 3 = 6;
c) (-10) +4 = -(10 – 4) = -6;
d) (-1) + 8 = 8 – 1 = 7.
Tính các tổng sau:
a) (-234) + (-156);
b) 238 + (-120);
c) (-371) + 283;
d) 2 021 + (-2 523).
Lời giải:
a) (-234) + (-156) = -(234 + 156) = -390;
b) 238 + (-120) = 238 – 120 = 118;
c) (-371) + 283 = -(371 – 283) = -88 ;
d) 2 021 + (-2 523) = -(2 523 – 2 021) = -502.
Biểu diễn – 4 và số đối của nó trên cùng một trục số.
Lời giải:
Số đối của -4 là 4. Ta biểu diễn chúng trên trục số:
Thực hiện các phép trừ sau:
a)9 – (-2);
b) (-7) – 4;
c) 27 – 30;
d) (-63) – (-15).
Lời giải:
a) 9 – (-2) = 9 + 2 = 11;
b) (-7) – 4 = (-7) + (-4) = - (7 + 4) = -11;
c) 27 – 30 = 27 + (-30) = -(30 – 27) = -3;
d) (-63) – (-15) = (-63) + 15 = - (63 – 15) = -48.
Bảng dưới đây cho biết nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất của một số thành phố vào một số ngày nào đó. Hãy ghi vào bên phải số độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong ngày đó của mỗi thành phố.
Thành phố | Nhiệt độ cao nhất (°C) | Nhiệt độ thấp nhất (°C) | Số độ chênh lệch (°C) |
Hà Nội | 22 | 16 | …………….. |
Bắc Kinh | -2 | -7 | …………….. |
Moscow | -3 | -15 | …………….. |
New York | 12 | -2 | …………….. |
Paris | 10 | -1 | …………….. |
Lời giải:
Tương ứng với mỗi thành phố trong bảng, ta tính hiệu giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất như sau:
Hà Nội: 22 – 16 = 6 (°C);
Bắc Kinh: (-2) – (-7) = 5 (°C)
Moscow: (-3) – (-15) = 12 (°C)
New York: 12 – (-2) = 14 (°C)
Paris: 10 – (-1) = 11 (°C)
Cuối cùng ta điền kết quả thu được vào bảng đã cho
Thành phố | Nhiệt độ cao nhất (°C) | Nhiệt độ thấp nhất (°C) | Số độ chênh lệch (°C) |
Hà Nội | 22 | 16 | 6 |
Bắc Kinh | -2 | -7 | 5 |
Moscow | -3 | -15 | 12 |
New York | 12 | -2 | 14 |
Paris | 10 | -1 | 11 |
Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều từ C đến B là chiều dương (nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilomet nếu vận tốc của chúng lần lượt là
a) 11 km/h và 6 km/h?
b) 11 km/h và – 6 km/h?
Lời giải:
Xét trục số với gốc C, chiều dương là chiều đi từ C đến B. Khi đó:
a) Chiếc ca nô thứ nhất đi với vận tốc 11km/h, tức là đi về phía B, nên sau 1 giờ nó cách C một khoảng 11km (về phía B). Ca nô thứ hai đi với vận tốc 6km/h tức là cũng đi về phía B, nên sau một giờ nó ở vị trí cách C 6km (cũng về phía B). Do đó hai ca nô cách nhau
11 – 6 = 5 (km)
b) Chiếc ca nô thứ nhất đi với vận tốc 11km/h, tức là đi về phía B, nên sau một giờ nó cách C một khoảng 11km (về phía B). Ca nô thứ hai đi với vận tốc -6km/h, tức là đi về phía A, nên sau 1 giờ nó đi được 6km. Khi đó nó ở vị trí cách C 6km nhưng về phía A. Do đó hai ca nô cách nhau
11 – (-6) = 17 (km).
Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào?
Lời giải:
a) (-5) + 3 hoặc (-5) – (-3)
b) 2 – 5 hoặc 2 + (-5)
Tính nhẩm:
a) (-3) + (-2);
b) (-8) – 7;
c) (-35) + (-15);
d) 12 – (-8).
Lời giải:
a) (-3) + (-2) = -(3 + 2) = -5;
b) (-8) – 7 = (-8) + (-7) = - (8 +7) = -15;
c) (-35) + (-15) = -(35 + 15) = -50;
d) 12 – (-8) = 12 + 8 = 20.
Tính một cách hợp lí:
a) 152 + (-73) – (-18) – 127;
b) 7 + 8 + (-9) + (-10).
Lời giải:
a) 152 + (-73) – (-18) – 127
= 152 + (-73) + 18 + (-127) (quy tất cả về phép cộng)
= (152 + 18) + [(-73) + (-127)] (tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng)
= 170 + [-(73 + 127)]
= 170 + (-200) = - (200 – 170) = -30
b) 7 + 8 + (-9) + (-10).
= [7 + 8] + [(-9) + (-10)] (tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng)
= 15 + (-19) = -(19 – 15) = -4.
Tính giá trị của biểu thức (-156) – x khi:
a) x = -26;
b) x = 76;
c) x = (-28) – (-143).
Lời giải:
a) Với x = -26 ta có: (-156) – (-26) = (-156) + 26 = -(156 – 26) = -130.
b) Với x = 76 ta có: (-156) – 76 = (-156) + (-76) = - (156 + 76) = -232.
c) x = (-28) – (-143) = (-28) + 143 = 143 – 28 = 115. Với x = 115 ta có:
(-156) – 115 = -(156 + 115) = -271.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm trong hình sau đây, sao cho tổng hai số nằm trong hai ô cạnh nhau trên mỗi dòng thì bằng số nằm trong ô kề với hai ô đó ở dòng trên.
Lời giải:
Thay mỗi dấu “*” bằng một chữ số thích hợp để có:
a)
b)
Lời giải:
a) Vì nên = -100 – (-34) = -100 + 34 = -66
Vậy =-66, nghĩa là ta phải thay dấu “*” trong bằng chữ số 6.
b) Vì nên = (-515) – (-789) = (-515) + 789 = 274.
Vậy = 274, nghĩa là ta phải thay dấu “*” thứ nhất bằng chữ số 7, dấu “*” còn lại bằng chữ số 4.




