Giải SGK Toán 6 KNTT Bài tập cuối Chương 3 trang 76 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài tập cuối Chương 3 trang 76 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 687 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dùng số âm để diễn tả các thông tin sau:

a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến 60oC dưới 0oC

b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã bị lỗ 2 triệu đồng.

Xem đáp án

a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống tới - 60oC.

b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã thu về - 2 triệu đồng.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các số a, b, c, d, số nào dương, số nào âm nếu:

 a > 0;         b < 0;        c ≥ 1;         d ≤ -2.     .

Xem đáp án

+) Vì a > 0 nên a là số dương.

+) Vì b < 0 nên b là số âm

+) Vì c ≥ 1 hay c > 1 nên c là số dương

+) Vì d ≤ -2 hay d < 0 nên d là số âm.

Vậy các số dương là: a, c

       các số âm là: b, d.

3. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các phần tử của tập hợp sâu rồi tính tổng của chúng:

a) S = {x ∈ Z|- 5 < x ≤ 5}

b) T = {x ∈ Z|- 7 ≤ x < 1}.

Xem đáp án

a) Các số nguyên lớn hơn -5 và nhỏ hơn hoặc bằng 5 là: -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5

Do đó S = {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}

Tổng các chữ số trong tập S là: (-4) + (- 3) + (- 2) + (- 1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 

                                                   = [(- 4) + 4] + [(- 3) + 3] + [(- 2) + 2] + [(- 1) + 1] + 0 + 5

                                                   = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5 = 5

b) Các số nguyên lớn hơn hoặc bằng -7 và nhỏ hơn 1 là: -7; -6; -5; -4; -3; -2; -1; 0

Do đó T = {-7; -6; -5; -4; -3; -2; -1; 0}

Tổng các chữ số trong tập T là: (-7) + (- 6) + (- 5) + (- 4) + (- 3) + (- 2) + (- 1) + 0

                                                 = - (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)

                                                 = - 28. 

4. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 15.(-236) + 15.235

b) 237.(-28) + 28.137

c) 38.(27 - 44) - 27. (38 - 44).

Xem đáp án

a) 15.(-236) + 15.235 

= 15.(-236 + 235) 

= 15.[ - (236 – 235)]

= 15.(-1) 

= - 15

b) 237.(-28) + 28.137 

= (- 237).28 + 28.137 

= 28.(- 237 + 137)

= 28.[- (237 – 137)] 

= 28.(- 100) 

= - 2 800

c) 38.(27 - 44) - 27.(38 - 44) 

= 38.27 - 38. 44 - 27.38 + 27.44

= (38.27 – 27.38) + (27.44 – 38.44)

= 0 + 44.(27 – 38) 

= 44.(27 - 38) 

= 44.(-11) 

= - 484.

5. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức (-35). x - (-15). 37  trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 15;

b) x = - 37.

Xem đáp án

a) Thay x = 15 vào biểu thức P ta được:

P = (-35). x - (-15). 37 

   = (-35). 15 - (-15). 37 

   = (-35). 15 + 15. 37

   = 15. (- 35 + 37) 

   = 15. 2 

   = 30

b) Thay x = - 37 vào biểu thức P ta được:

P = (-35). (-37) - (-15). 37 

= 35. 37 + 15. 37 

= 37. (15 + 35) 

= 37. 50 

= 1 850.

6. Tự luận
1 điểm

Có hay không hai số nguyên a và b mà hiệu a – b.

a) Lớn hơn cả a và b?

b) Lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b?

Trong mỗi trường hợp, hãy cho ví dụ minh họa bằng số

Xem đáp án

a) Ví dụ a = 5, b = - 3, ta có: a – b = 5 – (- 3) = 5 + 3 = 8

Vì 8 > 5 và 8 > - 3 nên hiệu a – b lớn hơn cả a và b.

Vậy có tồn tại hai số nguyên a và b mà hiệu a – b lớn hơn cả a và b.

b) Ví dụ a = - 3, b = - 1, ta có: a – b = (- 3) – (- 1) = (- 3) + 1 = - (3 – 1) = - 2

Vì 3 > 2 > 1 nên -3 < - 2 < - 1 hay a < a – b < b

Vậy có tồn tại hai số nguyên a và b mà hiệu a – b lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b.

7. Tự luận
1 điểm

Cho 15 số có tính chất: Tích của 5 số bất kì trong chúng đều âm. Hỏi tích của 15 số đó mang dấu gì? 

Xem đáp án

Tích của 15 số đã cho có thể nhóm thành ba nhóm, mỗi nhóm có 5 thừa số. 

Theo giả thiết, tích các số trong mỗi nhóm có 5 thừa đều là số âm do đó tích mỗi nhóm mang dấu âm. Do đó tích ba nhóm mang dấu âm.

Vậy tích của 15 số đó mang dấu âm. 

8. Tự luận
1 điểm

 Chọn phát biểu đúng trong số các câu sau:

(A) Tập hợp số nguyên được kí hiệu là .

(B) +2 không phải là một số tự nhiên.

(C) 4 không phải là một số nguyên.

(D) – 5 là một số nguyên.

Xem đáp án

(A) Tập hợp số nguyên được kí hiệu là Z. Nên A sai.

(B) + 2 là một số tự nhiên nên B sai.

(C) 4 là một số nguyên nên C sai.

(D) – 5 là một số nguyên âm nên – 5 là một số nguyên nên D đúng.

Đáp án: D

9. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai?

(A) 3 > - 4.                                     

(B) – 5 > - 9.

(C) – 1 < 0.                                     

(D) – 9 > -8.

Xem đáp án

Vì trên trục số điểm – 9 nằm bên trái -8 nên  -9 < -8. Do đó D sai.

Đáp án: D

10. Tự luận
1 điểm

Tính các thương sau: (- 14):(- 7).

A.  – 2

B. 2

C. 4 

D. -4

Xem đáp án

 (- 14):(- 7) = 14 : 7 = 2.

Đáp án: B

11. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính: 25 – (9 – 10) + (28 – 4) là:

A. 50.                    

B. 2.                     

C. – 2.                      

D. 48.

Xem đáp án

25 – (9 – 10) + (28 – 4) 

= 25 – (- 1) + 24

= 25 + 1 + 24

= 26 + 24

= 50.

Đáp án: A

12. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép tính: (- 4) . (+21) . (- 25) . (- 2) là:

A. 420.

(B) 4 200.

(C) – 4 200.

(D) - 420.

Xem đáp án

(- 4) . (+21) . (- 25) . (- 2) 

= [(-4) . (-25)] . [(+21) . (-2)]     (tính chất giao hoán và kết hợp)

= 100 . (-42)

= - 4 200.

Đáp án: C

13. Tự luận
1 điểm

Tính: (- 45) – (27 – 8).

A. 64

B. -26

C. -64

D. 26

Xem đáp án

(- 45) – (27 – 8) = (-45) – 19 = (-45) + (-19) = -64.

Đáp án: C

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, thỏa mãn: x2 = 81 

A. x = 9 

B. x = -9

C. x = 9 hoặc x = -9 

D. x = 3

Xem đáp án

 x= 81 

x2 = 92 hoặc x2 = (-9)2

x = 9 hoặc x = - 9.

Vậy x = 9 hoặc x = - 9.

Đáp án: C

15. Tự luận
1 điểm

Cho biết năm sinh của một số nhà toán học.

Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Em hãy sắp xếp các nhà toán học theo thứ tự giảm dần của năm sinh.

A. Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Archimedes; Pythagore; Thales

B. Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Pythagore; Thales; Archimedes

C. Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Thales; Pythagore; Archimedes

D. Fermat; Lương thế Vinh; Descartes; Thales; Pythagore; Archimedes

Xem đáp án

Archimedes có năm sinh 287 TCN nghĩa là năm thứ -287;

Pythagore có năm sinh 570 TCN nghĩa là năm thứ - 570;

Thales có năm sinh 624 TCN nghĩa là năm thứ - 624;

Ta có: 1 601 > 1 596 > 1 441 > - 287 > - 570 > - 624.

Các nhà bác học theo thứ tự năm sinh giảm dần: Fermat; Descartes; Lương thế Vinh; Archimedes; Pythagore; Thales.

Đáp án: A

16. Tự luận
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về kết quả của phép tính: (2 021 – 39) + [(-21) + (-61)];

A. Kết quả là một số nguyên âm

B. Kết quả là một số nguyên dương lớn hơn 2 000

C. Kết quả là một số nguyên dương nhỏ hơn 2 000

D. Kết quả bằng 0  

Xem đáp án

(2 021 – 39) + [(-21) + (-61)]

= 2 021 + (-39) + (-21) + (-61)

= [2 021 + (-21)] + [(-39) + (-61)]

= 2 000 + (-100)

= 2 000 – 100

= 1 900 < 2 000

Đáp án: C

17. Tự luận
1 điểm

 Một máy bay đang bay ở độ cao 5 000 m trên mực nước biển, tình cờ thẳng ngay bên dưới máy bay có một chiếc tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 1 200 m dưới mực nước biển. Tính khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm.

Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

A. 4 800 m

B. – 720 m

C. 7 200 m

D. 6 200 m

Xem đáp án

Độ cao của tàu ngầm là: -1200 m.

Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là:

5 000 – (-1 200) = 5 000 + 1 200 = 6 200 (m)

Vậy khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa máy bay và tàu ngầm là 6 200 m.

Đáp án: D

18. Tự luận
1 điểm

 Hình vẽ dưới đây biểu diễn một người đi từ O đến A rồi quay về B. 

Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương III có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Hỏi nếu người đó đi thẳng từ O đến B thì hết bao nhiêu bước?

A. 30 bước

B. 20 bước

C. 15 bước

D. 10 bước

Xem đáp án

Người đó đi từ O đến B hết số bước chân là: 25 -15 = 10 ( bước).

Đáp án: D