Giải SGK Toán 6 KNTT Bài Luyện tập chung trang 54 - 55 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài Luyện tập chung trang 54 - 55 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho bảng sau:

a

9

34

 

120

15

2 987

b

12

51

70

28

1

ƯCLN(a, b)

3

?

?

?

?

BCNN(a, b)

36

?

?

?

?

ƯCLN(a, b) .BCNN(a, b)

108

?

?

?

?

a.b

108

?

?

?

?

a) Tìm các số thích hợp thay vào ô trống trong bảng;

b) So sánh tích ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) và a.b.

Em rút ra kết luận gì?

Xem đáp án

a) 

+) Ở cột thứ hai:

a = 34 = 2.17; b = 51 = 3.17

 ƯCLN(a; b) = 17 ;  BCNN(a; b) = 2.3.17 = 102.

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 17.102 = 1 734.

a.b = 34. 51 = 1 734.

+) Ở cột thứ ba:

a = 120 =23.3.5 ;   b = 70 = 2.5.7

 ƯCLN(a; b) = 2. 5 = 10 ;  BCNN(a; b) = 23.3.5.7 = 840

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 10. 840 = 8 400.

a.b = 120. 70 = 8 400.

+) Ở cột thứ tư:

a = 15 =3.5;   b = 28 = 22.7

 ƯCLN(a; b) = 1 ;  BCNN(a; b) =  

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) =1. 420 = 420.

a.b = 15. 28 = 420.

+) Ở cột thứ năm:

a = 2 987;   b = 1

 ƯCLN(a; b) = 1 ;  BCNN(a; b) = 2 987

ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = 1 . 2 987 = 2 987.

a.b = 2 987 . 1 = 2 987

Ta có bảng sau:

a

9

34

120

15

2 987

b

12

51

70

28

1

ƯCLN(a, b)

3

17

10

1

1

BCNN(a, b)

36

102

840

420

2 987

ƯCLN(a, b) .BCNN(a, b)

108

1 734

8 400

420

2 987

a.b

108

1 734

8 400

420

2 987

b) So sánh: ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = a.b

Em rút ra kết luận: tích của BCNN cà ƯCLN của hai số tự nhiên bất kì bằng tích của chúng.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN và BCNN của:

a) 3.52 và 52.7

b) 22.3.5; 32.7 và 3.5.11

Xem đáp án

a) 3.52 và 52.7

+) Ta thấy các thừa số nguyên tố chung là 5 và thừa số nguyên tố riêng là 3 và 7

+) Số mũ nhỏ nhất của 5 là 2 nên ƯCLN cần tìm là 52 = 25

+) Số mũ lớn nhất của 3 là 1, số mũ lớn nhất của 5 là 2, số mũ lớn nhất của 7 là 1 nên BCNN cần tìm là 3.52.7 525

Vậy ƯCLN cần tìm là 52 = 25

        BCNN cần tìm là 3.52.7  525.

b) 22.3.5; 32.7  và 3.5.11

+) Ta thấy các thừa số nguyên tố chung là 3 và thừa số nguyên tố riêng là 2; 5; 7; 11

+) Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên ƯCLN cần tìm là 3

+) Số mũ lớn nhất của 2 là 2, số mũ lớn nhất của 3 là 2, số mũ lớn nhất của 5 là 1, số mũ lớn nhất của 7 là 1, số mũ lớn nhất của 11 là 1 nên BCNN cần tìm là 22.32.5.7.11 13 860

Vậy ƯCLN cần tìm là 3 

        BCNN cần tìm là 22.32.5.7.11 13 860.

3. Tự luận
1 điểm

Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.

a) Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản                b)Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản .

Xem đáp án

a) Vì ƯCLN(15, 17) = 1 nên phân số Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản là phân số tối giản.

b) Ta có: 70 = 2.7.5;    105= 3.5.7

+) Thừa số nguyên tố chung là 5 và 7

+ Số mũ nhỏ nhất của 5 là 1, số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 nên ƯCLN(70, 105) = 35. 

Do đó Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản không là phân số tối giản

Ta có: Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản. Ta được Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản là phân số tối giản vì ƯCLN(2, 3) = 1.

4. Tự luận
1 điểm

Hai vận động viên chạy xung quanh một sân vận động. Hai vận động viên xuất phát tại cùng một thời điểm, cùng vị trí và chạy cùng chiều. Vận động viên thứ nhất chạy một vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai chạy một vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau bao nhiêu phút họ lại gặp nhau, biết tốc độ di chuyển của họ không đổi? 

Xem đáp án

Đổi 360 giây = 6 phút, 420 giây = 7 phút

Giả sử sau x phút họ lại gặp nhau.

Vận động viên thứ nhất chạy một vòng sân hết 6 phút nên x là bội của 6.

Vận động viên thứ hai chạy một vòng sân hết 7 phút nên x là bội của 7.

Suy ra  BC(6; 7).

Mà x ít nhất nên x = BCNN(6; 7).

6 = 2.3;   7 = 7

  x = BCNN(6; 7) = 2.3.7 = 42

Vậy sau 42 phút họ lại gặp nhau. 

5. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu các phân số sau:

a)Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 4/9 và 7/15 b) 5/12; 7/15 và 4/27

b)Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 4/9 và 7/15 b) 5/12; 7/15 và 4/27

Xem đáp án

a) Ta có: 9 =32;   15 =3.5 nên BCNN(9, 15) = 32.5 = 45. Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 45.

Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 4/9 và 7/15 b) 5/12; 7/15 và 4/27

b) Ta có: 12 =22.3;   15 = 3.5 ; 27 = 33 nên BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540. Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 540.

Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 4/9 và 7/15 b) 5/12; 7/15 và 4/27

6. Tự luận
1 điểm

 Từ ba tấm gỗ có độ dài 56 dm, 48 dm và 40 dm, bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt như thế nào để được các thanh gỗ có độ dài lớn nhất có thể?

Xem đáp án

Các thanh gỗ có độ dài lớn nhất được cắt ra là ƯCLN(56, 48, 40)

Ta có:  56 = 23.7   ;    48 = 243  ;   40 = 23.5

Ta thấy thừa số nguyên tố chung là 2 và có số mũ nhỏ nhất là 

Do đó ƯCLN(56, 48, 40) = 2= 8

Vậy chiều dài các thanh gỗ lớn nhất có thể cắt là 8 dm.

7. Tự luận
1 điểm

Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu, biết rằng số học sinh nhỏ hơn 45.

Xem đáp án

Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ hàng.

Do đó số học sinh lớp 6A là BC(2, 3, 7)

BCNN(2, 3, 7) = 2.3.7 = 42 nên BC(2, 3, 7) = B(42) = {0; 42; 84, ...} 

Mà số học sinh nhỏ hơn 45 nên số học sinh lớp 6A là 42.

Vậy số học sinh lớp 6A là 42 học sinh. 

8. Tự luận
1 điểm

Hai số có BCNN là 23.3.53 và ƯCLN là 22.5. Biết một trong hai số bằng 22.3.5, tìm số còn lại.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là x.

Tích của hai số đã cho là (22.3.5).x