Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6117 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm kí hiệu thích hợp (Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống) thay cho dấu “?”

24 Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống 6                  45 Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống 10                  35 Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống 5                  42 Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống 4

Xem đáp án

+) Số 24 chia hết cho 6 vì 24 : 6 = 4 và không có dư nên 24Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống6

+) Số 45 không chia hết cho 10 vì 45 chia 10 bằng 4 và dư 5 nên 45Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống10

+) Số 35 chia hết cho 5 vì 35 : 5 = 7 và không có dư nên 35Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống5

+) Số 42 không chia hết cho 4 vì 42 chia 4 bằng 10 và dư 2 nên 42Tìm kí hiệu thích hợp chia hết và không chia hết để thay vào ô trống 4.

2. Tự luận
1 điểm

Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?

Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ a 5 là ước của 15 b 6 là ước của 15

Xem đáp án

Ta có: 15 : 5 = 3 và không có dư nên Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ a 5 là ước của 15 b 6 là ước của 15

           15 : 6 = 2 và dư 3 nên Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ a 5 là ước của 15 b 6 là ước của 15

Do đó 5 là ước của 15 và 6 không là ước của 15.

Vậy bạn Vuông đúng. 

3. Tự luận
1 điểm

Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 12.

Xem đáp án

Ta sẽ thực hiện phép chia 12 cho các số từ 1 đến 12 

Ta có bảng sau:

Số bị chia

 

12

Số chia

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Thương

12

6

4

3

2

2

1

1

1

1

1

1

Số dư

0

0

0

0

2

0

5

4

3

2

1

0

Qua bảng trên ta thấy: phép chia có số dư bằng 0 là phép chia hết, do đó 12 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 12

Hay 1; 2; 3; 4; 6; 12 là các ước của 12.

Vậy Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 

4. Tự luận
1 điểm

Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; …. Em hãy viết các bội của 8 nhỏ hơn 80 

Xem đáp án

Ta sẽ thực hiện phép nhân 8 với các số từ 0;1; 2; 3; 4…. 

Ta có bảng sau:

Thừa số

 

8

Thừa số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tích

0

8

16

24

32

40

48

56

64

72

80

88

 

Từ bảng trên ta thấy các bội của 8 nhỏ hơn 80 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72

Nên ta viết: B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72}

5. Tự luận
1 điểm

a) Hãy tìm tất cả các ước của 20;

b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4.

Xem đáp án

a) Lần lượt chia 20 cho các số tự nhiên từ 1 đến 20, ta thấy 20 chia hết cho 1; 2; 4; 5; 10; 20 nên

Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}.

b) Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; … ta được các bội của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48; 52;…

Các bội của 4 nhỏ hơn 50 là: B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48}

6. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12.

Xem đáp án

Lần lượt chia 12 cho các số tự nhiên từ 1 đến 12, ta thấy 12 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 12 nên 

Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

Từ các ước ta nhận thấy:

12 = 2 + 4 + 6

Nên ba ước khác nhau của 12 có tổng là 12 là: 2; 4; 6.

7. Tự luận
1 điểm

Viết hai số chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?

Xem đáp án

Ta chọn hai số chia hết cho 5 là: 10 và 15 

Tổng của chúng là: 10 + 15 = 25

Vì 25: 5 = 5

Nên 25 chia hết cho 5 nên tổng (10 + 15) chia hết cho 5. 

8. Tự luận
1 điểm

Viết ba số chia hết cho 7. Tổng của chúng có chia hết cho 7 không?

Xem đáp án

Ta chọn ba số chia hết cho 7 là: 7; 14; 21 

Tổng của chúng là: 7 + 14 + 21 = 42

Vì 42 : 7 = 6

Nên 42 chia hết cho 7 nên tổng (7 + 14 + 21) chia hết cho 7.

9. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:

a) 24 + 48 có chia hết cho 4 không. Vì sao? 

b) 48 + 12 – 36 có chia hết cho 6 không. Vì sao?

Xem đáp án

a) Vì 24 ⋮ 4 và 48 ⋮ 4 nên theo tính chất chia hết của một tổng (24 + 48) ⋮ 4

b) Vì 48 ⋮ 6; 12 ⋮ 6 và   nên (48 + 12 - 36) ⋮ 6

10. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm x thuộc tập {1; 14; 16; 22; 28}, biết tổng 21 + x chia hết cho 7.

Xem đáp án

Vì (21 + x)   7 mà 21  7 nên theo tính chất chia hết của một tổng thì x 7 

Mà x thuộc tập {1; 14; 16; 22; 28}do đó x = 14 hoặc x = 28 

11. Tự luận
1 điểm

Hãy viết hai số, trong đó một số chia hết cho 5 và số còn lại không chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?

Xem đáp án

Ta chọn hai số: 10 chia hết cho 5 và 6 không chia hết cho 5 

Tổng của chúng là: 10 + 6 = 16

Vì 16 : 5 = 3 (dư 1)

Do đó 16 không chia hết cho 5 nên tổng (10 + 6) không chia hết cho 5.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy viết ba số, trong đó hai số chia hết cho 4 và số còn lại không chia hết cho 4. Tổng của chúng có chia hết cho 4 không?

Xem đáp án

Ta chọn ba số trong đó hai số 4; 8 chia hết cho 4 và 5 không chia hết cho 4 

Tổng của chúng là: 4 + 8 + 5 = 17

Vì 17 : 4 = 4 (dư 1)

Do đó 17 không chia hết cho 4 nên tổng (4 + 8 + 5) không chia hết cho 4.

13. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:

a) 20 + 81 có chia hết cho 5 không. Vì sao? 

b) 34 + 28 – 12 có chia hết cho 4 không. Vì sao?

Xem đáp án

a) Vì 20 ⁝ 5 và 81 ⁝ 5 nên (20 + 81)Không thực hiện phép tính, hãy cho biết a) 20 + 81 có chia hết cho 5 không. Vì sao5

Vậy 20 + 81 không chia hết cho 5.

b) Vì 28 ⁝ 4, 12 ⁝ 4 và 34Không thực hiện phép tính, hãy cho biết a) 20 + 81 có chia hết cho 5 không. Vì sao4 nên (34 + 28 – 12)Không thực hiện phép tính, hãy cho biết a) 20 + 81 có chia hết cho 5 không. Vì sao4.

Vậy 34 + 28 – 12 không chia hết cho 4. 

14. Tự luận
1 điểm

 Tìm x thuộc tập {5; 25; 39; 54} sao cho tổng 20 + 45 + x không chia hết cho 5.

Xem đáp án

Vì 20 ⁝ 5; 45⁝5, để (20 + 45 + x) Tìm x thuộc tập {5; 25; 39; 54} sao cho tổng 20 + 45 + x không chia hết cho 5 5 thì Tìm x thuộc tập {5; 25; 39; 54} sao cho tổng 20 + 45 + x không chia hết cho 5 5.

Mà x thuộc tập {5; 25; 39; 54} do đó x = 39 hoặc x = 54

Vậy x ∈ {39;54}. 

15. Tự luận
1 điểm

Hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng không chia hết cho 4

Xem đáp án

Theo mình, hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng có thể chia hết cho 4 hoặc không chia hết cho 4.

Ví dụ: 5 và 7 là hai số không chia hết cho 4 nhưng (5 + 7) = 12 ⁝ 4

           5 và 9 là hai số không chia hết cho 4 nhưng (5 + 9) = 14 Hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng không chia hết cho 44

Vậy hai số không chia hết cho 4 thì chưa kết luận được tổng có chia hết cho 4 hay không. 

16. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các ước của mỗi số sau: 30; 35; 17

Xem đáp án

+) Lần lượt chia 30 cho các số tự nhiên từ 1 đến 30, ta thấy 30 chia hết cho 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 nên Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}. 

+) Lần lượt chia 35 cho các số tự nhiên từ 1 đến 35, ta thấy 35 chia hết cho 1; 5; 7; 35 nên 

Ư(35) = {1; 5; 7; 35}. 

+) Lần lượt chia 17 cho các số tự nhiên từ 1 đến 17, ta thấy 17 chia hết cho 1; 17 nên 

Ư(17) = {1; 17}.

17. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau, số nào là bội của 4? 16; 24; 35

Xem đáp án

Vì 16 : 4 = 4, 24 : 4 = 6, 35 : 4 = 8 (dư 3) 

Nên 16 ⁝ 4; 24 ⁝ 4; 34Trong các số sau, số nào là bội của 4? 16; 24; 354

Vậy các số là bội của 4 là: 16; 24.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên x, y sao cho:

a) x  B(7) và x < 70

b) y  Ư(50) và y > 5

Xem đáp án

a) Lần lượt nhân 7 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; … ta được các bội của 7 là: 0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70;…

Ta được B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70;…}

Mà x  B(7) và x < 70 nên x  {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63}.

b) Lần lượt chia 50 cho các số từ 1 đến 50, ta thấy 50 chia hết cho 1; 2; 5; 10; 25; 50 nên 

Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50}

Mà y  Ư(50) và y > 5 nên y  {10; 25; 50}.

19. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5?

a) 15 + 1 975 + 2 019;

b) 20 + 90 + 2 025 + 2 050.

Xem đáp án

a) Vì 15 ⁝ 5; 1975 ⁝ 5 nhưng 2019Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 55 nên (15 + 1 975 + 2 019)Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 55

Vậy tổng 15 + 1 975 + 2 019 không chia hết cho 5.

b) Vì 20 ⁝ 5; 90 ⁝ 5; 2025 ⁝ 5; 2050 ⁝ 5 nên (20 + 90 + 2 025 + 2 050) ⁝ 5

Vậy tổng 20 + 90 + 2 025 + 2 050 chia hết cho 5.

20. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 8?

a) 100 - 40 

b) 80 - 16 

Xem đáp án

a) Vì 100Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 88 và 40 ⁝ 8 nên (100 – 40)Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 88

Vậy hiệu 100 – 40 không chia hết cho 8.

b) Vì 8 ⁝ 8 và 16 ⁝ 8 nên theo tính chất chia hết của một hiệu thì (80 - 16) ⁝ 8

Vậy hiệu 80 – 16 chia hết cho 8.  

21. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

a) 219.7 + 8 chia hết cho 7; 

b) 8.12 + 9 chia hết cho 3. 

Xem đáp án

a) Vì 7 ⁝ 7 nên (219.7) ⁝ 7 và 8Khẳng định nào sau đây đúng? a) 219.7 + 8 ⁝ 77 do đó (219.7 + 8)Khẳng định nào sau đây đúng? a) 219.7 + 8 ⁝ 77.

b) Vì 12 ⁝ 3nên (8.12) ⁝ 3 và 9 ⁝ 3 do đó (8.12 + 9) ⁝ 3.

Vậy khẳng định b là đúng. 

22. Tự luận
1 điểm

Cô giáo muốn chia đều 40 học sinh để thực hiện các dự án học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở (bỏ trống trong trường hợp không chia được)

Số nhóm

 

Số người ở một nhóm

4

?

?

8

6

?

8

?

?

4

Xem đáp án

Ta thấy số học sinh bằng số nhóm nhân với số người ở một nhóm (Số người, số nhóm đều là số tự nhiên khác 0)

Do đó: Số nhóm = Số học sinh : Số người ở một nhóm

            Số người ở một nhóm = Số học sinh : Số nhóm

Ta có bảng sau:

Số nhóm

Số người ở một nhóm

4

40 : 4 = 10

40 : 8 = 5

8

6

 

8

40 : 8 = 5

40 : 4 = 10

4

Với số nhóm là 6 thì số người ở một nhóm là: 40 : 6 vì  40Cô giáo muốn chia đều 40 học sinh để thực hiện các dự án học tập6 nên bỏ trống.

23. Tự luận
1 điểm

Đội thể thao của trường có 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia thành các nhóm để luyện tập sao cho mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người. Biết rằng các nhóm có số người như nhau, em hãy giúp huấn luyện viên chia nhé.

Xem đáp án

Gọi số người mỗi nhóm được chia là x (người) 

Ta có mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người nên Đội thể thao của trường có 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia thành

Vì đội thể thao của trường có 45 vận động viên và huấn luyện viên chia thành các nhóm mà mỗi nhóm có số người như nhau nên 45 ⁝ x hay x  Ư(45) 

Ta lại có Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}

Mà 2 ≤ x ≤ 10 do đó x  {3; 5; 9}

Với số người mỗi nhóm được chia là 3 người thì số nhóm là: 45 : 3 = 15 (nhóm)

Với số người mỗi nhóm được chia là 5 người thì số nhóm là: 45 : 5 = 9 (nhóm)

Với số người mỗi nhóm được chia là 9 người thì số nhóm là: 45 : 9 = 5 (nhóm)

Vậy huấn luyện viên có thể chia thành 15 nhóm, 9 nhóm hoặc 5 nhóm

24. Tự luận
1 điểm

a) Tìm x thuộc tập {23; 24; 25; 26} biết 56 - x chia hết cho 8

b) Tìm x thuộc tập {22; 24; 45; 48} biết 60 + x không chia hết cho 6

Xem đáp án

a) Vì 56 - x chia hết cho 8 mà 56 chia hết cho 8 nên theo tính chất chia hết của một hiệu thì x chia hết cho 8

Mà x thuộc tập {23; 24; 25; 26}, trong các số đó, chỉ có số 24 chia hết cho 8 nên x = 24

Vậy x ∈ 24 .

b) Vì 60 + x không chia hết cho 6 mà 60 chia hết cho 6 nên x không chia hết cho 6

Mà x thuộc tập {22; 24; 45; 48}, trong các số đó thì có hai số 22 và 45 không chia hết cho 6 nên x = 22 hoặc x = 45

Vậy x ∈ { 22;45 }.

25. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì:

A. a chia hết cho b.

B. b chia hết cho a.

C. A và B đều đúng.

D. A và B đều sai.

Xem đáp án

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b.

Đáp án: A

26. Tự luận
1 điểm

Nếu a chia hết cho b, ta nói …:

A. b là ước của a.

B. a là bội của b.

C. A và B đều đúng.

D. A và B đều sai.

Xem đáp án

Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b. Do đó cả A và B đều đúng.

Đáp án: C

27. Tự luận
1 điểm

 Tìm tập hợp M là ước của 24.

A. M = {1; 2; 3; 4; 8; 12; 24}.

B. M = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 24}.

C. M = {1; 2; 4; 6; 8; 12; 24}.

D. M = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.

Xem đáp án

Để tìm ước của 24, ta lấy 24 chia lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến 24, ta thấy 24 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24.

Vậy M = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.

Đáp án: D

28. Tự luận
1 điểm

Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó:

A. Chia hết cho số đó.

B. Không chia hết cho số đó.

C. Là ước của số đó.

D. Không kết luận được.

Xem đáp án

Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó.

Đáp án: A

29. Tự luận
1 điểm

 Không làm phép tính hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5?

A. 80 + 1 945 + 15.

B. 1 930 + 100 + 21.

C. 34 + 105 + 20.

D. 1 025 + 2 125 + 46.

Xem đáp án

Ta có:

Bài tập trắc nghiệm Quan hệ chia hết và tính chất có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức

Đáp án: A

30. Tự luận
1 điểm

Nếu một tổng có ba số hạng, trong đó có 2 số hạng chia hết cho 7 và số hạng còn lại không chia hết cho 7 thì tổng đó:

A. chia hết cho 7.

B. không chia hết cho 7.

C. Không kết luận được.

D. Chia hết cho ước của 7.

Xem đáp án

Nếu một tổng có ba số hạng, trong đó có 2 số hạng chia hết cho 7 và số hạng còn lại không chia hết cho 7 thì tổng đó không chia hết cho 7

Đáp án: B

31. Tự luận
1 điểm

Trong các số: 16; 24; 35; 68. Số nào không là bội của 4? 

A. 16.

B. 24.

C. 35.

D. 68.

Xem đáp án

Ta có 16 = 4.4 nên 16 chia hết cho 4. Do đó 16 là bội của 4.

Ta có 24 = 4.6 nên 24 chia hết cho 4. Do đó 24 là bội của 4.

Ta có 35 không chia hết cho 4 nên 35 không phải là bội của 4.

Ta có 68 = 4.17 nên 68 chia hết cho 4. Do đó 68 là bội của 4.

Đáp án: C