Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 34: Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B (H.8.23).

Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với hai điểm A và B? 

Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B (H.8.23)

Xem đáp án

Mỗi vị trí mà người đó đã đi qua đều nằm giữa hai điểm A và B.

2. Tự luận
1 điểm

Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24.

Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu từ A và kết thúc ở B. 

Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần vạch thẳng màu đen?

Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24

Xem đáp án

Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng theo thứ tự như Hình 8.24

+) Ta nhận thấy điểm C nằm giữa A và B và nằm trên phần vạch thẳng màu đen, điểm D không nằm giữa A và B thì không nằm trên phần này. 

3. Tự luận
1 điểm

Hãy đọc tên tất cả các đoạn thẳng trong Hình 8.26.

Hãy đọc tên tất cả các đoạn thẳng trong Hình 8.26

Xem đáp án

Các đoạn thẳng có trong hình 8.26 là: AB; BC; AC.

4. Tự luận
1 điểm

Với bốn điểm A, B, C, D như Hình 8.27, em hãy kể tên các đoạn thẳng có đầu mút là:

a) Hai trong ba điểm A, B, C; 

b) Hai trong bốn điểm A, B, C, D. 

Với bốn điểm A, B, C, D như Hình 8.27, em hãy kể tên các đoạn thẳng có đầu mút là

Xem đáp án

a. Các đoạn thẳng có đầu mút là hai trong ba điểm A, B, C là: AB, AC, BC.

b. Các đọan thẳng có đầu mút là hai trong bốn điểm A, B, C, D là: AB, AC, AD, BC, BD, CD. 

5. Tự luận
1 điểm

Có 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm A, B, C, D, E như Hình 8.28. Người ta đã xây một cây cầu nối hai đảo A và B (biểu thị bởi đoạn thẳng AB). Hỏi phải xây thêm ít nhất bao nhiêu cây cầu nữa để có thể đi lại giữa 5 hòn đảo đó qua những cây cầu (mỗi cây cầu chỉ nối hai đảo với nhau)?

Có 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm A, B, C, D, E như Hình 8.28

Xem đáp án

+) Bắt đầu từ A hoặc B mỗi lần muốn đi đến một hòn đảo mới, ta cần một cây cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu.

+) Dưới đây là một mô hình thể hiện:

Có 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm A, B, C, D, E như Hình 8.28

6. Tự luận
1 điểm

Chiều dài mặt bàn học của em dài khoảng mấy gang tay của em?

Chiều dài mặt bàn học của em dài khoảng mấy gang tay của em

Xem đáp án

Em thực hiện đo bàn học của em bằng gang tay

Mặt bàn học của em dài khoảng 8 gang tay (tùy vào mỗi bàn khác nhau, cùng khoảng cách gang tay của các bạn khác nhau thì sẽ có kết quả khác nhau).

7. Tự luận
1 điểm

Mở trang cuối của sách giáo khoa, em sẽ thấy thông tin về khổ sách là 19 x 26,5 cm. Em hiểu thông tin đó như thế nào?

Xem đáp án

Thông tin về khổ sách là 19 x 26,5 cm được hiểu là chiều rộng, chiều dài của sách giáo khoa lần lượt là 19cm và 26,5 cm.

8. Tự luận
1 điểm

 Em còn biết những đơn vị đo độ dài nào khác?

Xem đáp án

Những đơn vị độ dài khác là: km; m; dm; hm; dam....

9. Tự luận
1 điểm

Dùng thước có vạch chia để đo độ dài các đoạn thẳng AB, CD, EG trong Hình 8.31 rồi trả lời các câu hỏi sau:

a) Đoạn thẳng AB có dài bằng đoạn thẳng EG không? 

b) Trong các đoạn AB và CD, đoạn thẳng nào có độ dài nhỏ hơn?

c) Trong các đoạn CD và EG, đoạn thẳng nào có độ dài lớn hơn? 

Dùng thước có vạch chia để đo độ dài các đoạn thẳng AB, CD, EG

Xem đáp án

Dùng thước có chia vạch để đo ta được:

AB = 2,9 cm; CD = 4 cm; EG = 2,9 cm.

a. Đoạn thẳng AB có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng EG.

b. Đoạn thẳng AB có độ dài nhỏ hơn độ dài đoạn thẳng CD.

c. Đoạn thẳng CD có độ dài lớn hơn độ dài đoạn thẳng EG. 

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy đo các đoạn thẳng trong Hình 8.33b rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau theo mẫu như Hình 8.33a.

Em hãy đo các đoạn thẳng trong Hình 8.33b rồi đánh dấu giống nhau

Xem đáp án

+) Dùng thước đo các đoạn thẳng ta thấy: QM = PN = 3cm; QN = PM = 4cm.

Em hãy đo các đoạn thẳng trong Hình 8.33b rồi đánh dấu giống nhau 

11. Tự luận
1 điểm

Dùng thước thẳng có chia vạch, em hãy đo chiều dài của cây bút em đang dùng.

So sánh chiều dài cây bút với chiều dài thước thẳng và rút ra kết luận. 

Xem đáp án

Sử dụng thước thẳng chia vạch để đo ta thấy: Chiều dài của cây bút bi khoảng 14 cm, chiều dài thước thẳng khoảng 20 cm. 

Vì 14 < 16 nên chiều dài cây bút nhỏ hơn chiều dài thước thẳng.

12. Tự luận
1 điểm

Dùng compa vẽ đường tròn tâm O có bán kính bằng 2 cm. Gọi M và N là hai điểm tuỳ ý trên đường tròn đó. Hai đoạn thẳng OM và ON có bằng nhau không? 

Xem đáp án

Dùng compa vẽ đường tròn tâm O có bán kính bằng 2 cm. Gọi M và N là hai điểm

Ta thấy OM = ON = bán kính đường tròn tâm O = 2cm.

13. Tự luận
1 điểm

 Việt dùng thước đo độ dài đoạn thẳng AB. Vì thước bị gãy mất một mẩu nên Việt chỉ có thể đặt thước để điểm A trùng với vạch 3 cm. Khi đó điểm B trùng với vạch 12 cm. Em hãy giúp Việt tính độ dài đoạn thẳng AB. 

Xem đáp án

Độ dài đoạn thẳng AB là: 12 – 3 = 9 (cm)

Vậy độ dài đoạn thẳng AB là 9 cm.

14. Tự luận
1 điểm

Nam dùng bước chân để đo chiều dài lớp học. Nam bước từ mép tường đầu lớp đến mép tường cuối lớp thì được đúng 18 bước chân. Nếu mỗi bước chân của Nam dài khoảng 0,6 m thì lớp học dài khoảng bao nhiêu mét? 

Xem đáp án

Lớp học dài khoảng:

18. 0,6 = 10, 8 (m)

Vậy lớp học dài khoảng 10,8m.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy đo độ dài (đơn vị milimét) rồi sắp xếp các đoạn thẳng trong Hình 8.34 theo thứ tự tăng dần của độ dài.

Hãy đo độ dài (đơn vị milimét) rồi sắp xếp các đoạn thẳng trong Hình 8.34 theo thứ tự

Xem đáp án

Sau khi đo độ dài các đoạn thẳng có trong hình 8.34, ta có:

CD = 10 mm; AB = 42 mm; EF = 21 mm; GH = 32 mm; IK = 53 mm

Vì 10 < 21 < 32 < 42 < 53 nên CD < EF < GH < AB < IK.

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ dài đoạn thẳng: CD; EF; GH; AB; IK. 

16. Tự luận
1 điểm

Một cái cây đang mọc thẳng thì bị bão làm gãy phần ngọn. Người ta đo được phần ngọn bị gãy dài 1,75 m và phần thân còn lại dài 3m. Hỏi trước khi bị gãy, cây cao bao nhiêu mét? 

Xem đáp án

Trước khi bị gãy, chiều cao của cây là:

3 + 1,75 = 4,75 (m)

Vậy trước khi gãy, cây cao 4,75 m.  

17. Tự luận
1 điểm

 Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ dưới đây

Bài tập trắc nghiệm Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng có đáp án | Toán lớp 6 Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. MN; MQ; NQ; ML; LP; MP; NP; QL 

B. MN; QL; MQ; NQ; ML; LP; MP 

C. MN; MQ; NQ; ML; QL; MP; NP

D. MN; MQ; ML; MP; NP

Xem đáp án

Các đoạn thẳng có trên hình vẽ là:

MN; MQ; NQ; ML; LP; MP; NP; QL

Đáp án cần chọn là: A

18. Tự luận
1 điểm

Cho G là một điểm thuộc đoạn thẳng HK ( G không trùng với H và K). Hỏi trong ba điểm G, H, K, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

A. Điểm G

B. Điểm H

C. Điểm K

D. Không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

Xem đáp án

Vì G là một điểm thuộc đoạn thẳng HK nên G nằm giữa hai điểm H và K.

Đáp án cần chọn là: A

19. Tự luận
1 điểm

Điểm P nằm giữa hai điểm M và N thì:

A. PN + MN = PN 

B. MP + MN = PN

C. MP + PN = MN 

D. MP – PN = MN

Xem đáp án

Bài tập trắc nghiệm Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng có đáp án | Toán lớp 6 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Điểm P nằm giữa hai điểm M và N thì MP + PN = MN.

Đáp án cần chọn là: C

20. Tự luận
1 điểm

Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có bao nhiêu điểm chung?

A. 1 

B. 2 

C. 0 

D. Vô số

Xem đáp án

Nếu một đoạn thẳng cắt một tia thì đoạn thẳng và tia có duy nhất một điểm chung.

Đáp án cần chọn là: A

21. Tự luận
1 điểm

Cho 10 điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, cứ qua hai điểm ta vẽ một đoạn thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đoạn thẳng?

A. 10 

B. 90

C. 40 

D. 45

Xem đáp án

Số đoạn thẳng cần tìm là:

10.1012=45 đoạn thẳng

Đáp án cần chọn là: D

22. Tự luận
1 điểm

Cho n điểm phân biệt ((n ≥ 2; n∈N) trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Vẽ các đoạn thẳng nối hai trong  n điểm đó. Có tất cả 28 đoạn thẳng. Hãy tìm n.

A. n = 9.

B. n = 7.

C. n = 8.

D. n = 6.

Xem đáp án

Số đoạn thẳng tạo thành từ nn điểm phân biệt trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng là nn12n2;nN

Theo đề bài có 28 đoạn thẳng được tạo thành nên ta có

nn12=28nn1=56=8.7

Nhận thấy (n−1) và n là hai số tự nhiên liên tiếp, suy ra n=8.n=8.

Đáp án cần chọn là: C

23. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng xx′ cắt bao nhiêu đoạn thẳng trên hình vẽ sau

Bài tập trắc nghiệm Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng có đáp án | Toán lớp 6 Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 3

B. 4

C. 5 

D. 6

Xem đáp án

Đường thẳng xx′ cắt năm đoạn thẳng OA; OB; ABMA; MB

Đáp án cần chọn là: C

24. Tự luận
1 điểm

Cho các đoạn thẳng AB = 4cm; MN = 5cm; EF = 3cm; PQ = 4cm;

IK = 5cm. Chọn đáp án sai.

A. AB < MN

B. EF < IK 

C. AB = PQ

D. AB = EF

Xem đáp án

+ Đáp án A: AB < MN là đúng vì AB = 4cm < 5cm = MN.

+ Đáp án B: EF < IK là đúng vì EF = 3cm < 5cm = IK

+ Đáp án C: AB = PQ là đúng vì hai đoạn cùng có độ dài 4cm

+ Đáp án D: AB = EF  là sai vì AB = 4cm > 3cm = EF.

Đáp án cần chọn là: D