Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6129 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh ba số 0; 3 và -12.

0 < 3 < -12

0 < -12 < 0

3 < -12 < 0

-12 < 0 < 3

Xem đáp án
Đáp án D
Vì -12 là số nguyên âm nên – 12 < 0 mà 0 < 3 nên -12 < 0 < 3
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp A = { x ∈ Z | -15 ≤ x <  7}

-15 ∈ A và 7 ∈ A

-15 ∉ A và 7 ∈ A

-15 ∈ A và 7 ∉ A

-15 ∉ A và 7 ∉ A

Xem đáp án
Đáp án C

Các phần tử thuộc A là số nguyên lớn hơn hoặc bằng -15 và nhỏ hơn 7.

Do đó: -15 ∈ A và 7 ∉ A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b dương. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án

Đáp án A

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu

Mà tổng a + b dương nên a > 0 và b > 0

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b âm. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án

Đáp án D

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu

Mà tổng a + b âm nên a < 0 và b < 0

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b âm. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án
Đáp án C

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu 

Mà hiệu a – b âm nên a < b.

Do vậy a < 0; b > 0

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b dương. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án
Đáp án B

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu 

Mà hiệu a – b dương nên a > b.

Do vậy a > 0; b < 0

7. Tự luận
• 1 điểm
Số nguyên a có phần dấu là - và phần số tự nhiên là 27. Hãy viết số a và tìm số đối của a.
Xem đáp án

+) Vì số nguyên a có phần dấu là "-" và phần số tự nhiên là 27 nên a = - 27

+) Số đối của – 27 là 27. 

Vậy a = -27, số đối của a là 27.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Hãy sắp xếp các số a, b, c, d theo thứ tự tăng dần, nếu:

a = 32 + (-28); b = (-7) – 5;   c = (-12). (-5);    d = (-28): 7.

Xem đáp án

Ta có:

a = 32 + (-28) = 32 – 28 = 4

b = (-7) – 5 = - 7 – 5 = - (7 + 5) = - 12

c = (-12). (-5) = 12. 5 = 60

d = (-28): 7 = - (28: 7) = -4

Vì 12 > 4 nên -12 < -4 mà – 4 < 4 < 60 nên -12 < -4 < 4 < 60 hay b < d < a < c.

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: b; d; a; c.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí: 

a) 21. 23 – 3. 7. (-17);

b) 42. 3 – 7. [(-34) + 18].

Xem đáp án

a) 21. 23 – 3. 7. (-17) = 21. 23 – 21. (-17) = 21. [23 – (-17)] = 21. (23 + 17) = 21. 40 

= 21. 4. 10 = (21. 4). 10 = 84. 10 = 840.

b) 42. 3 – 7. [(-34) + 18] = 7. 6. 3 – 7. [(-34) + 18] = 7. 18 – 7. [(-34) + 18] 

= 7. [18 - (- 34) – 18] = 7. [(18 – 18) + 34] = 7. (0 + 34) = 7. 34 = 238.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí: 

a) 71. 64 + 32. (-7) – 13. 32;

b) 13. (23 – 17) – 13. (23 + 17).

Xem đáp án

a) 71. 64 + 32. (-7) – 13. 32

= 71. 2. 32 + 32. (-7) – 13. 32

= 32. [71. 2 + (-7) – 13]

= 32. (142 – 7 – 13)

= 32. (135 – 13)

= 32. 122

= 3 904.

b) 13. (23 – 17) – 13. (23 + 17)

= 13. 23 – 13. 17 – 13. 23 – 13. 17

= (13. 23 – 13. 23) – (13. 17 + 13. 17)

= 0 – 2. (13. 17)

= 0 – 2. 221

= 0 – 442

= -442.

11. Tự luận
• 1 điểm
Tìm x, nếu (38 – x). (x + 25) = 0.
Xem đáp án

Tích hai thừa số bằng 0 chỉ xảy ra khi một trong hai thừa số bằng 0

(38 – x). (x + 25) = 0

Suy ra 38 – x = 0 hoặc x + 25 = 0

Trường hợp 1:

38 – x = 0

x = 38 – 0

x = 38

Trường hợp 2:

x + 25 = 0

x = 0 – 25

x = -25

Vậy x = 38, x = -25.

12. Tự luận
• 1 điểm
Tìm các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19.
Xem đáp án

Nhân 6 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; … ta được các bội dương của 6 là: 0; 6; 12; 18; 24; …

Do đó các bội của 6 là: …; - 24; -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18; 24; …

Mà bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là: -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18

Vậy các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18.

13. Tự luận
• 1 điểm
Tìm tất cả các ước chung của hai số 36 và 42.
Xem đáp án

+) Ta đi tìm các ước chung nguyên dương của 36 và 42.

Ta có: 36 = 22.32;       42 = 2. 3. 7

ƯCLN(36, 42) = 2. 3 = 6

ƯC(36, 42) = Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Do đó tất cả các ước chung của hai số 36 và 42 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6

Vậy tất cả các ước chung của hai số 36 và 42 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6 viết gọn là ±1; ±2; ±3; ±6.

14. Tự luận
• 1 điểm
Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 120.
Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 120. (ảnh 1)
Xem đáp án

Giả sử bốn số ở bốn ô liên tiếp nào đó là a, b, c và d. Khi đó theo điều kiện của bài toán ta có: abc = bcd = 120. Từ đây ta suy ra a = d. Điều này có nghĩa là các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ hai, thứ năm, thứ tám, thứ mười một bằng nhau.

Chú ý rằng ô thứ mười là số -4 nên các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy đều là số -4

Ô thứ ba là số 6 nên các số nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín đều là số 6.

Đặt các ô còn lại chứa số x, ta có bảng sau:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây

Ta có: (-4). x. 6 = 120

             x. (-24) = 120

             x = 120: (-24)

             x = -5

Vậy ta được kết quả bảng là:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây
15. Tự luận
• 1 điểm
Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 0.
Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 0. (ảnh 1)
Xem đáp án

Giả sử bốn số ở bốn ô liên tiếp nào đó là a, b, c và d. Khi đó theo điều kiện của bài toán ta có: a + b + c = b + c + d = 0. Từ đây ta suy ra a = d. Điều này có nghĩa là các số nằm ở ô thứ hai, thứ năm, thứ tám, thứ mười một bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng nhau.

Chú ý rằng ô thứ hai là số -7 nên các số nằm ở ô thứ năm, thứ tám, thứ mười một đều là số -7

Ô thứ chín là số 3 nên các số nằm ở ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu đều là số 3.

Đặt các ô còn lại chứa số x, ta có bảng sau:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây

Ta có: x + (-7) + 3 = 0

           x – 7 + 3 = 0

           x – 7 = 0 – 3

           x – 7 = -3

           x = -3 + 7

           x = 4

Vậy ta được kết quả bảng là:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả