Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Ôn tập chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 680 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh ba số 0; 3 và -12.

0 < 3 < -12

0 < -12 < 0

3 < -12 < 0

-12 < 0 < 3

Xem đáp án

Đáp án DVì -12 là số nguyên âm nên – 12 < 0 mà 0 < 3 nên -12 < 0 < 3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A = { x ∈ Z | -15 ≤ x <  7}

-15 ∈ A và 7 ∈ A

-15 ∉ A và 7 ∈ A

-15 ∈ A và 7 ∉ A

-15 ∉ A và 7 ∉ A

Xem đáp án

Đáp án C

Các phần tử thuộc A là số nguyên lớn hơn hoặc bằng -15 và nhỏ hơn 7.

Do đó: -15 ∈ A và 7 ∉ A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b dương. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án

Đáp án A

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu

Mà tổng a + b dương nên a > 0 và b > 0

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số nguyên a và b có tích a. b dương và tổng a + b âm. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án

Đáp án D

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b dương nên a và b là hai số nguyên cùng dấu

Mà tổng a + b âm nên a < 0 và b < 0

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b âm. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án

Đáp án C

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu 

Mà hiệu a – b âm nên a < b.

Do vậy a < 0; b > 0

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số nguyên a và b có tích a. b âm và hiệu a - b dương. Khi đó:

a > 0 và b > 0

a > 0 và b < 0

a < 0 và b > 0

a < 0 và b < 0

Xem đáp án

Đáp án B

Vì hai số nguyên a và b có tích a. b âm nên a và b là hai số nguyên trái dấu 

Mà hiệu a – b dương nên a > b.

Do vậy a > 0; b < 0

7. Tự luận
1 điểm

Số nguyên a có phần dấu là - và phần số tự nhiên là 27. Hãy viết số a và tìm số đối của a.

Xem đáp án

+) Vì số nguyên a có phần dấu là "-" và phần số tự nhiên là 27 nên a = - 27

+) Số đối của – 27 là 27. 

Vậy a = -27, số đối của a là 27.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các số a, b, c, d theo thứ tự tăng dần, nếu:

a = 32 + (-28); b = (-7) – 5;   c = (-12). (-5);    d = (-28): 7.

Xem đáp án

Ta có:

a = 32 + (-28) = 32 – 28 = 4

b = (-7) – 5 = - 7 – 5 = - (7 + 5) = - 12

c = (-12). (-5) = 12. 5 = 60

d = (-28): 7 = - (28: 7) = -4

Vì 12 > 4 nên -12 < -4 mà – 4 < 4 < 60 nên -12 < -4 < 4 < 60 hay b < d < a < c.

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: b; d; a; c.

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí: 

a) 21. 23 – 3. 7. (-17);

b) 42. 3 – 7. [(-34) + 18].

Xem đáp án

a) 21. 23 – 3. 7. (-17) = 21. 23 – 21. (-17) = 21. [23 – (-17)] = 21. (23 + 17) = 21. 40 

= 21. 4. 10 = (21. 4). 10 = 84. 10 = 840.

b) 42. 3 – 7. [(-34) + 18] = 7. 6. 3 – 7. [(-34) + 18] = 7. 18 – 7. [(-34) + 18] 

= 7. [18 - (- 34) – 18] = 7. [(18 – 18) + 34] = 7. (0 + 34) = 7. 34 = 238.

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức; tìm cách tính hợp lí: 

a) 71. 64 + 32. (-7) – 13. 32;

b) 13. (23 – 17) – 13. (23 + 17).

Xem đáp án

a) 71. 64 + 32. (-7) – 13. 32

= 71. 2. 32 + 32. (-7) – 13. 32

= 32. [71. 2 + (-7) – 13]

= 32. (142 – 7 – 13)

= 32. (135 – 13)

= 32. 122

= 3 904.

b) 13. (23 – 17) – 13. (23 + 17)

= 13. 23 – 13. 17 – 13. 23 – 13. 17

= (13. 23 – 13. 23) – (13. 17 + 13. 17)

= 0 – 2. (13. 17)

= 0 – 2. 221

= 0 – 442

= -442.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm x, nếu (38 – x). (x + 25) = 0.

Xem đáp án

Tích hai thừa số bằng 0 chỉ xảy ra khi một trong hai thừa số bằng 0

(38 – x). (x + 25) = 0

Suy ra 38 – x = 0 hoặc x + 25 = 0

Trường hợp 1:

38 – x = 0

x = 38 – 0

x = 38

Trường hợp 2:

x + 25 = 0

x = 0 – 25

x = -25

Vậy x = 38, x = -25.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19.

Xem đáp án

Nhân 6 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; … ta được các bội dương của 6 là: 0; 6; 12; 18; 24; …

Do đó các bội của 6 là: …; - 24; -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18; 24; …

Mà bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là: -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18

Vậy các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là -18; -12; -6; 0; 6; 12; 18.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các ước chung của hai số 36 và 42.

Xem đáp án

+) Ta đi tìm các ước chung nguyên dương của 36 và 42.

Ta có: 36 = 22.32;       42 = 2. 3. 7

ƯCLN(36, 42) = 2. 3 = 6

ƯC(36, 42) = Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

Do đó tất cả các ước chung của hai số 36 và 42 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6

Vậy tất cả các ước chung của hai số 36 và 42 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6 viết gọn là ±1; ±2; ±3; ±6.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 120.Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tích của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 120. (ảnh 1)

Xem đáp án

Giả sử bốn số ở bốn ô liên tiếp nào đó là a, b, c và d. Khi đó theo điều kiện của bài toán ta có: abc = bcd = 120. Từ đây ta suy ra a = d. Điều này có nghĩa là các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ hai, thứ năm, thứ tám, thứ mười một bằng nhau.

Chú ý rằng ô thứ mười là số -4 nên các số nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy đều là số -4

Ô thứ ba là số 6 nên các số nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín đều là số 6.

Đặt các ô còn lại chứa số x, ta có bảng sau:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây

Ta có: (-4). x. 6 = 120

             x. (-24) = 120

             x = 120: (-24)

             x = -5

Vậy ta được kết quả bảng là:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây

15. Tự luận
1 điểm

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 0.Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng dưới đây sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau luôn bằng 0. (ảnh 1)

Xem đáp án

Giả sử bốn số ở bốn ô liên tiếp nào đó là a, b, c và d. Khi đó theo điều kiện của bài toán ta có: a + b + c = b + c + d = 0. Từ đây ta suy ra a = d. Điều này có nghĩa là các số nằm ở ô thứ hai, thứ năm, thứ tám, thứ mười một bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu, thứ chín bằng nhau; các ô nằm ở ô thứ nhất, thứ tư, thứ bảy, thứ mười bằng nhau.

Chú ý rằng ô thứ hai là số -7 nên các số nằm ở ô thứ năm, thứ tám, thứ mười một đều là số -7

Ô thứ chín là số 3 nên các số nằm ở ô nằm ở ô thứ ba, thứ sáu đều là số 3.

Đặt các ô còn lại chứa số x, ta có bảng sau:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây

Ta có: x + (-7) + 3 = 0

           x – 7 + 3 = 0

           x – 7 = 0 – 3

           x – 7 = -3

           x = -3 + 7

           x = 4

Vậy ta được kết quả bảng là:

Hãy điền các số nguyên thích hợp thay thế các dấu ? trong bảng dưới đây