Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6108 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia:

a) 735: (-5);    b) (-528): (-12);    c) (-2 020): 101.

Xem đáp án

a) 735: (-5) = - (735: 5) = - 147

b) (-528): (-12) = 528: 12 = 44

c) (- 2 020): 101 = - (2 020: 101) = - 20

2. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước của 21 và -66.

Xem đáp án

+) Ta có: 21 = 3. 7

Các ước nguyên dương của 21 là: 1; 3; 7; 21

Do đó tất cả các ước của 21 là: -21; -7; -3; -1; 1; 3; 7; 21

Viết gọn các ước của 21 là: ±1; ±3; ±7; ±21

+) Ta có: 66 = 2. 3. 11

Các ước nguyên dương của 66 là: 1; 2; 3; 6; 11; 22; 33; 66

Do đó tất cả các ước của -66 là: -66; -33; -22; -11; -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6; 11; 22; 33; 66.

Viết gọn các ước của -66 là: ±1; ±2; ±3; ±6; ±11; ±22; ±33; ±66.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm các bội khác 0 của số 11, lớn hơn -50 và nhỏ hơn 100.

Xem đáp án

Nhân 11 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; … ta được các bội dương của 11 là: 0; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99;…

Do đó các bội của 11 là: ..;-55; -44; -33; -22; -11; 0; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99;…

Vậy các bội khác 0 của 11, lớn hơn – 50 và nhỏ hơn 100 là: -44; -33; -22; -11; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99.

4. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: P = {x ∈ Z| x ⁝ 3 và -18 ≤ x ≤ 18}.

Xem đáp án

Vì x là số nguyên chia hết cho 3 nên x là bội của 3.

Nhân 3 lần lượt với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;…ta được các bội dương của 3 là: 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; …

Do đó các bội của 3 là: …;- 21; -18; -15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; …

Mà -18 ≤ x ≤ 18 nên x ∈ {-15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}

Do x ∈ P nên P = {-15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}

Vậy P = {-15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên.

Xem đáp án

Ta có: 21 = 3. 7 = (-3). (-7) = 1. 21 = (-1). (-21)

Vậy 21 có 4 cách phân tích thành tích của hai số nguyên.

6. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết: Nếu hai số nguyên a và b cùng chia hết cho số nguyên c thì a + b và a – b cũng chia hết cho c. Hãy sử dụng kết quả đó để tìm số nguyên x sao cho x + 5 chia hết cho x (nói cách khác: x là ước của x + 5).

Xem đáp án

Ta đã biết mỗi số nguyên khác 0 đều chia hết cho chính nó. Do đó x chia hết cho x 

Theo đề bài x + 5 chia hết cho x

Do đó: [(x + 5) – x] chia hết cho x

           [(x – x) + 5] chia hết cho x 

  Mà [(x - x) + 5] = 5 nên 5 chia hết cho x hay x là một ước của 5.

Các ước của 5 là: -5; -1; 1; 5. Vì thế x ∈ {-5; -1; 1; 5}

Vậy x ∈ {-5; -1; 1; 5}.