Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 10: Số nguyên tố có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 10: Số nguyên tố có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6106 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố

A = 62.93;   B = 3.82.25

Xem đáp án

+) A = 62.93

Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố: A = 6^2.9^3

B = 3.82.25

Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố: A = 6^2.9^3

Vậy A = 22.38 và B = 26.3.52

2. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

145; 310; 2 020.

Xem đáp án

+)

Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 145; 310; 2 020

Vậy 145 = 5. 29

+)

Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 145; 310; 2 020

Vậy 310 = 2. 5. 31 

+)

Hãy phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 145; 310; 2 020

Vậy 2 020 = 22.5.101

3. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số a để:

a) Tìm chữ số a để: a) 49a là số nguyên tố là số nguyên tố;

b) Tìm chữ số a để: a) 49a là số nguyên tố là hợp số.

Xem đáp án

Tìm chữ số a để: a) 49a là số nguyên tố

a) Từ bảng trên, ta có số 491, 499 là các số nguyên tố

Do đó để Tìm chữ số a để: a) 49a là số nguyên tố là số nguyên tố thì a = 1 hoặc a = 9.

Vậy a = 1 hoặc a = 9.

b)

Ta có các số 233; 239 là số nguyên tố.

Do đó để Tìm chữ số a để: a) 49a là số nguyên tố là hợp số thì a ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9};

Vậy a ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

4. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra xem trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố:

829; 971; 9 891; 12 344; 32 015.

Xem đáp án

Tra bảng nguyên tố ta thấy 829 và 971 là số nguyên tố

Theo dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 ta có 9 891 ⁝ 3; 12 344 ⁝ 2; 32 015 ⁝ 5 nên 9 891; 12 344; 32 015 là hợp số.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột sau đây:

a)

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

b)

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

Xem đáp án

a)

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

b) 

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

6. Tự luận
1 điểm

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây sau đây:

a) 

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

b)

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

Xem đáp án

a)

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

Gọi các số còn thiếu là a, b, c, d như trên hình.

+) d = 2. 3 = 6

+) c = d. 7 = 6. 7 = 42

+) b = 5. 7 = 35

+) a = b. c = 35. 42 = 1 470

Vậy ta được hình sau:

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

b) 

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

Gọi các số còn thiếu là a, b, c, d, e như trên hình.

+) 21 = e. 7   e = 21: 7 = 3

+) c = 3. 21 = 63

+) d = 2. 5 = 10

+) b = d. 7 = 10. 7 = 70

+) a = b. c = 70. 63 = 4 410

Vậy ta được hình sau:

Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ

7. Tự luận
1 điểm

Số 2 021 có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được không? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có: 2 021 = 2 + 2 019

Vì 2 019 có tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 9 = 12 ⁝ 3 nên 2 019 ⁝ 3 vì thế 2 019 không phải là số nguyên tố.

Ngoài số 2 là số chẵn nguyên tố duy nhất, các số nguyên tố khác hai đều là số lẻ.

Do vậy tổng của hai số nguyên tố khác 2 là một số chẵn

Mà 2 021 là số lẻ

Vậy 2 021 không thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được.

8. Tự luận
1 điểm

Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình chữ nhật như hình dưới đây:

Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình

a) Nếu cho 7 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật?

b) Nếu cho 12 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật?

c) Cho n hình vuông đơn vị (n > 1). Với những số n nào thì ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật? Với những số n nào thì ta có nhiều hơn một cách xếp chúng thành hình chữ nhật?

Xem đáp án

Ở ví dụ chúng ta nhận thấy có 6 hình vuông đơn vị, ta có 2 cách xếp chúng

Vì thế mà số hình vuông đơn vị bằng diện tích của hình chữ nhật khi đã xếp xong

Hay chính là ta đi phân tích 6 thành tích của chiều dài và chiều rộng

Ta có: 6 = 6. 1 = 3. 2

Vậy ta xếp 1 hàng 6 hình vuông đơn vị hoặc 2 hàng mỗi hàng có 3 hình vuông đơn vị

a) Ta có 7 = 7. 1

Do vậy ta có 1 cách xếp chúng thành hình chữ nhật.

Vậy ta xếp 1 hàng 7 hình vuông đơn vị

Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình

b) Ta có 12 = 12. 1 = 6. 2 = 4. 3

Do vậy ta có 3 cách xếp chúng thành hình chữ nhật.

Vậy ta xếp 1 hàng 12 hình vuông đơn vị; 2 hàng mỗi hàng có 6 hình vuông đơn vị hoặc 3 hàng có 4 hình vuông đơn vị.

Cho 6 hình vuông đơn vị, ta có hai cách xếp chúng để tạo thành các hình

c) Với n hình vuông đơn vị (n > 1) ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật khi n là số nguyên tố

Lúc đó: n = n. 1 

Vậy ta xếp 1 hàng n hình vuông đơn vị.

+) Với n là hợp số thì n có nhiều hơn 1 cách phân tích thành tích của các số nên có nhiều hơn 1 cách sắp xếp chúng thành hình chữ nhật.

9. Tự luận
1 điểm

Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?

a) 11. 12. 13 + 14. 15;

b) 11. 13. 15 + 17. 19. 23

Xem đáp án

a) Vì 12 ⁝ 3 nên (11. 12. 13) ⁝ 3

         15 ⁝ 3 nên (14. 15) ⁝ 3

Do đó (11. 12. 13 + 14. 15) ⁝ 3 (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)

Vậy (11. 12. 13 + 14. 15) là hợp số.

b) Ta thấy: 11. 13. 15 là tích của 3 số lẻ nên là số lẻ

                   17. 19. 23 là tích của 3 số lẻ nên là số lẻ

Do đó (11. 13. 15 + 17. 19. 23) là số chẵn

Mặt khác (11. 13. 15 + 17. 19. 23) lớn hơn 2 nên (11. 13. 15 + 17. 19. 23) là hợp số.

Vậy (11. 13. 15 + 17. 19. 23) là hợp số.

10. Tự luận
1 điểm

a) Năm 1742, nhà toán học người Đức Goldbach gửi cho nhà toán học Thụy Sĩ Euler một bức thư viết rằng: Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được thành tổng của ba số nguyên tố, ví dụ 7 = 2 + 2 + 3; 8 = 2 + 3 + 3.

Em hãy viết các số 17; 20 thành tổng của ba số nguyên tố.

b) Trong thư trả lời Goldbach, Euler nói rằng: Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều viết được dưới dạng tổng của hai số nguyên tố.

Em hãy viết các số 36; 50 thành tổng của hai số nguyên tố.

Cả hai bài toán Goldbach và Euler nêu ra đến nay vẫn chưa có lời giải.

Xem đáp án

a) Ta có: 17 = 3 + 7 + 7; 20 = 2 + 7 + 11

b) Ta có: 36 = 17 + 19; 50 = 13 + 37.