
4 câu hỏi
a) Cỡ mẫu N = 30.
Các nhóm số liệu lần lượt là [300; 350); [350; 400); [400; 450); [450; 500); [500; 550).
Tần số tương đối của 5 nhóm trên lần lượt là m1 = 4; m2 = 6; m3 = 8; m4 = 9; m5 = 3. Gọi f1, f2, f3, f4, f5 lần lượt là tần số tương đối của các nhóm số liệu trên.
Ta có:
\({f_1} = \frac{4}{{30}} \cdot 100\% \approx 13,3\% ;\,\,\,{f_2} = \frac{6}{{30}} \cdot 100\% = 20\% ;\,\,\,{f_3} = \frac{8}{{30}} \cdot 100\% \approx 26,7\% ;\)
\({f_4} = \frac{9}{{30}} \cdot 100\% = 30\% ;\,\,\,{f_5} = \frac{3}{{30}} \cdot 100\% = 10\% .\)
b) Bảng tần số ghép nhóm:
|
Thời gian (giây) |
[300; 350) |
[350; 400) |
[400; 450) |
[450; 500) |
[500; 550) |
|
Tần số |
4 |
6 |
8 |
9 |
3 |
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Thời gian (giây) |
[300; 350) |
[350; 400) |
[400; 450) |
[450; 500) |
[500; 550) |
|
Tần số tương đối |
13,3% |
20,0% |
26,7% |
30,0% |
10,0% |
c) Tần số tương đối của các ứng viên có thời gian hoàn thành bài thi từ 450 giây trở lên là: 30% + 10% = 40%.
Vậy các ứng viên có thời gian hoàn thành bài thi từ 450 giây trở lên sẽ bị loại.
a) Gọi m1, m2, m3, m4, m5 lần lượt là tần số của các nhóm [60; 64); [64; 68); [68; 72); [72; 76); [76; 80).
Ta có: m1 = 80.5% = 4; m2 = 80.20% = 16;
m3 = 80.40% = 32; m4 = 80.25% = 20; m5 = 80.10% = 8.
Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu:
|
Đường kính (cm) |
[60; 64) |
[64; 68) |
[68; 72) |
[72; 76) |
[76; 80) |
|
Tần số |
4 |
16 |
32 |
20 |
8 |
b) Tần số tương đối của số cây keo có đường kính thân cây từ 72 cm trở lên là \[25\% + 10\% = 35\% > \frac{1}{3}.\]
Vậy ý kiến cho rằng \(\frac{1}{3}\) số cây của keo có đường kính thân cây từ 72 cm trở lên là chính xác.
a) Gọi f1, f2, f3, f4, f5 lần lượt là tần số tương đối của các nhóm [8; 9); [9; 10); [10; 11); [11; 12); [12; 13).
Ta có:
\({f_1} = \frac{{18}}{{40}} \cdot 100\% = 45\% ;\) \({f_2} = \frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% ;\) \({f_3} = \frac{6}{{40}} \cdot 100\% = 15\% ;\)
\({f_4} = \frac{4}{{40}} \cdot 100\% = 10\% ;\) \({f_5} = \frac{2}{{40}} \cdot 100\% = 5\% .\)
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Độ dài (m) |
[8; 9) |
[9; 10) |
[10; 11) |
[11; 12) |
[12; 13) |
|
Tần số tương đối |
45% |
25% |
15% |
10% |
5% |
c) Giá trị đại điện của các nhóm [8; 9); [9; 10); [10; 11); [11; 12); [12; 13) lần lượt là 8,5; 9,5; 10,5; 11,5; 12,5.
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng:
d) Hai nhóm [11; 12) và [12; 13) có tổng tần số tương đối là 10% + 5% = 15%.
Do đó, giáo viên nên chọn các học sinh có thành tích nhảy 3 bước tối thiểu là 11 m.
a) Cỡ mẫu N = 30.
Tần số của các nhóm [60; 64); [64; 68); [68; 72); [72; 76); [76; 80) lần lượt là m1 = 6; m2 = 6; m3 = 6; m4 = 9; m5 = 3.
Gọi f1, f2, f3, f4, f5 lần lượt là tần số tương đối của các nhóm [60; 64); [64; 68); [68; 72); [72; 76); [76; 80).
Ta có:
\({f_1} = \frac{6}{{30}} \cdot 100\% = 20\% ;\) \({f_2} = \frac{6}{{30}} \cdot 100\% = 20\% ;\) \({f_3} = \frac{6}{{30}} \cdot 100\% = 20\% ;\)
\({f_4} = \frac{9}{{30}} \cdot 100\% = 30\% ;\) \({f_5} = \frac{3}{{30}} \cdot 100\% = 10\% .\)
b) Bảng tần số ghép nhóm:
|
Độ ẩm (%) |
[60; 64) |
[64; 68) |
[68; 72) |
[72; 76) |
[76; 80) |
|
Tần số |
6 |
6 |
6 |
9 |
3 |
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Độ ẩm (%) |
[60; 64) |
[64; 68) |
[68; 72) |
[72; 76) |
[76; 80) |
|
Tần số tương đối |
20% |
20% |
20% |
30% |
10% |
c) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:
d) Tần số tương đối của ngày có độ ẩm không khí trên 72% là:
30% + 10% = 40% < 50%.
Vậy ý kiến cho rằng ở địa điểm trên có một nửa số ngày trong tháng 4/2023 độ ẩm không khí lúc 12:00 trên 72% là không chính xác.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














