Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 9: Phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 9: Phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 11102 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất

có nhiệt độ sôi khác nhau.

có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

có độ tan khác nhau

có khối lượng riêng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi khác nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

về kích thước phân tử.

ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

về khả năng bay hơi.

về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất

có nhiệt độ sôi khác nhau.

có nguyên tử khối khác nhau.

có độ tan khác nhau.

có khối lượng riêng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có độ tan khác nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?

Phương pháp chưng cất.

Phương pháp chiết.

Phương pháp kết tinh.

Phương pháp cô cạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp cô cạn không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?

Cô cạn

Lọc.

Bay hơi.

Chưng cất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước và rượu có nhiệt độ sôi khác xa nhau nên có thể dùng phương pháp chưg cất để tách rượu ra khỏi nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

Nước và dầu ăn

Bột mì và nước.

Cát và nước.

Nước và rượu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước và dầu ăn không hòa tan vào nhau nên có thể dùng phương pháp chiết để tách chúng ra khỏi nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

Chiết.

Kết tinh.

Bay hơi.

Chưng cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do các alkane có nhiệt độ sôi khác xa nhau nên có thể dùng phương pháp chưng cất để tách riêng các chất đó.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp

chưng cất ở áp suất thấp.

chưng cất ở áp suất thường.

chiết bằng dung môi hexane.

chiết bằng dung môi ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do benzene và acetic acid có nhiệt độ sôi khác nhau nên có thể dùng phương pháp chưng cất để tách chúng ra khỏi hỗn hợp. Hơn nữa, nhiệt độ sôi của acetic acid khá cao (118oC) nên cần chưng cất ở áp suất thấp.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

Làm đường cát, đường phèn từ mía.

Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

Nấu rượu để uống.

Ngâm rượu thuốc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để làm đường cát, đường phèn từ mía, người ta sử dụng phương pháp kết tinh để thu đường từ dung dịch nước đường.

10. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp gồm dầu hoả có lẫn nước. Bằng cách nào để tách nước ra khỏi dầu hoả?

Xem đáp án

Dầu hoả nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên hỗn hợp này sẽ tách thành hai lớp. Để tách nước ra khỏi dầu hoả, cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi lên trên và nước ở phía dưới. Mở khoá phễu chiết; nước thoát ra trước sau đó đến dầu hoả, ta được nước và dầu hoả riêng biệt.

11. Tự luận
1 điểm

Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hoá học, người ta làm như sau:

- Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục

- Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp:

+ Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene.

+ Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.

Hãy cho biết trong 2 giai đoạn của quy trình trên, người ta đã sử dụng phương pháp tách nào.

Xem đáp án
Phương pháp chiết: chiết lỏng - rắn (giai đoạn 1) và chiết lỏng - lỏng (giai đoạn 2).
12. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết người ta đã sử dụng phương pháp tách nào trong các thí nghiệm sau:

a) Quá trình làm muối ăn từ nước biển.

b) Quá trình làm đường phèn từ nước mía.

c) Nấu rượu sau khi ủ men rượu từ tinh bột hoặc cellulose

Xem đáp án

a) Kết tinh;

b) Kết tinh;

c) Chưng cất

13. Tự luận
1 điểm

Cho quy trình thực hiện thí nghiệm sau:

Bước 1: Cân chính xác 1 gam benzoic acid thô, sau đó cho vào bình định mức dung tích 250 mL.

Bước 2: Cho từ từ nước sôi vào bình định mức và lắc đều cho đến khi benzoic acid tan hết

Bước 3: Tiến hành lọc nóng dung dịch ở Bước 2. Sử dụng giấy lọc và phễu lọc để loại bỏ các tạp chất không tan trong benzoic acid thô.

Bước 4: Lọc lạnh dung dịch ở Bước 3, sau đó làm lạnh dung dịch bằng nước lạnh hoặc nước đá rồi tiến hành lọc lạnh. Tiếp theo sử dụng máy hút chân không để hút chân không thì thu được benzoic acid được giữ lại trên giấy lọc.

Bước 5: Cân mẫu benzoic acid trên giấy lọc vừa thu được ở Bước 4.

Hãy cho biết người ta đã sử dụng phương pháp tách và tinh chế nào trong thí nghiệm trên.

Xem đáp án
Người ta đã sử dụng phương pháp tách và kết tinh trong thí nghiệm trên.
14. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình mô phỏng thí nghiệm sắc kí cột sau:

Quan sát hình mô phỏng thí nghiệm sắc kí cột sau:  Hãy cho biết trong điều kiện thí nghiệm:  a) Chất nào bị hấp phụ mạnh nhất? Chất nào bị hấp phụ kém nhất?  b) Chất nào hoà tan tốt hơn trong dung môi? (ảnh 1)

Hãy cho biết trong điều kiện thí nghiệm:

a) Chất nào bị hấp phụ mạnh nhất? Chất nào bị hấp phụ kém nhất?

b) Chất nào hoà tan tốt hơn trong dung môi?

Xem đáp án

a) Chất a bị hấp phụ mạnh nhất; Chất c bị hấp phụ kém nhất.

b) Chất c hoà tan tốt trong dung môi hơn chất a và chất b.