Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 10317 lượt thi
35 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} + \left( {3m + 2} \right)x + 5 = 0\) có một nghiệm là \( - 5\). Nghiệm còn lại của phương trình là

\[ - 1\].

2.

\[ - 3\].

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo hệ thức Viète, tích hai nghiệm của phương trình là \({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = 5\).

Thay nghiệm đã biết \({x_1} =  - 5\) vào, ta có \( - 5 \cdot {x_2} = 5\), do đó \({x_2} =  - 1\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) và \(B\left( { - 2;3} \right)\). Tổng \(S = a + b\) là

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{{15}}{3}\).

0.

\(\frac{{ - 17}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua \(A\left( { - 1;2} \right)\) nên ta có phương trình \( - a + b = 2\).

Đường thẳng đi qua \(B\left( { - 2;3} \right)\) nên ta có phương trình \( - 2a + b = 3\).

Trừ vế theo vế hai phương trình, ta được \(a =  - 1\).

Thay \(a =  - 1\) vào phương trình \( - a + b = 2\), ta tính được \(b = a + 2 = 1\).

Tổng cần tìm là \(S = a + b =  - 1 + 1 = 0\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right) \cdot \left( {\sqrt x + 1} \right)\) khi \(x = \frac{9}{4}\) là

6.

8.

\(\frac{6}{5}\).

\(\frac{{13}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right) \cdot \left( {\sqrt x  + 1} \right) = \frac{{\sqrt x  - 1 + \sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} \cdot \left( {\sqrt x  + 1} \right) = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}\).

Khi \(x = \frac{9}{4}\), ta có \(\sqrt x  = \frac{3}{2} = 1,5\).

Thay vào biểu thức rút gọn, ta được \(A = \frac{{2 \cdot 1,5}}{{1,5 - 1}} = \frac{3}{{0,5}} = 6\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường kính của một quả bóng tennis là 6,68 cm. Hỏi bề mặt của quả bóng tennis đó có diện tích bao nhiêu centimet vuông (lấy \(\pi \) bằng 3,14 và kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

84,6 cm2.

560,2 cm2.

560,5 cm2.

140,1 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích mặt cầu được tính bằng công thức \(S = 4\pi {R^2} = \pi {\left( {2R} \right)^2} = \pi {d^2}\) với \(d\) là đường kính mặt cầu.

Thay số liệu vào, ta có \(S = 3,14 \cdot {\left( {6,68} \right)^2} \approx 140,114\) (cm2).

Làm tròn đến hàng phần mười, diện tích bề mặt là 140,1 cm2.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta có bảng tần số ghép nhóm thống kê về số tiền chi tiêu hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của một số hộ gia đình được cho như bên dưới

Nhóm

\[\left[ {5;{\rm{ }}6,5} \right)\]

\[\left[ {6,5;{\rm{ }}8} \right)\]

\[\left[ {8;{\rm{ }}9,5} \right)\]

\[\left[ {9,5;{\rm{ }}11} \right)\]

\[\left[ {11;{\rm{ }}12,5} \right)\]

Tần số

6

6

4

1

3

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {11;{\rm{ }}12,5} \right)\] là

30%.

15%.

20%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số hộ gia đình được thống kê là \(n = 6 + 6 + 4 + 1 + 3 = 20\).

Nhóm \[\left[ {11;{\rm{ }}12,5} \right)\] có tần số là 3. Tần số tương đối của nhóm này là \(\frac{3}{{20}} \cdot 100\%  = 15\% \).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {1;1} \right)\) và song song với đường thẳng \(\left( {d\prime } \right):y = 2x + 1\). Tổng \(a + b\) bằng

1.

\[ - 1\].

3.

-3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d\prime } \right)\) nên hệ số góc \(a = 2\) và \(b \ne 1\).

Khi đó đường thẳng \(\left( d \right)\) có dạng \(y = 2x + b\) (\(b \ne 1\)).

Đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;1} \right)\), ta thay tọa độ vào hàm số, ta được:

\(1 = 2 \cdot 1 + b\), từ đó tính được \(b =  - 1\) (thỏa mãn điều kiện).

Tổng cần tìm là \(a + b = 2 + \left( { - 1} \right) = 1\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...;\,\,100} \right\}\) là tập các số tự nhiên từ 1 đến 100. Bạn Thiện lấy ngẫu nhiên một số bất kì trong tập hợp \(X\). Xác suất của biến cố: “Bạn Thiện lấy được số chia hết cho 5” là

\(\frac{{19}}{{100}}\).

\(\frac{{21}}{{100}}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số phần tử của tập hợp \(X\) là 100.

Các số chia hết cho 5 trong tập \(X\) là 5, 10, 15,., 100. Dãy này có tất cả 20 số.

Xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là \(\frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{5}\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai \(2{x^2} - \sqrt 2 x - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1},{x_2}\) với \({x_1} < {x_2}\). Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} - \frac{3}{{2x_1^2}}\) bằng

\(\frac{{ - 7}}{3}\).

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{{ - 12}}{5}\).

\[ - 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo hệ thức Viète, ta có \({x_1} + {x_2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và \({x_1}{x_2} =  - \frac{3}{2}\).

Từ tích của hai nghiệm, ta nhận thấy \( - \frac{3}{2} = {x_1}{x_2}\), hay \( - 3 = 2{x_1}{x_2}\).

Thay số \[ - 3\] bằng \(2{x_1}{x_2}\) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{2{x_1}{x_2}}}{{2x_1^2}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}}\).

Ta tính \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} - 2\left( { - \frac{3}{2}} \right) = \frac{1}{2} + 3 = \frac{7}{2}\).

Thay vào biểu thức \(A\), ta được \(A = \frac{{\frac{7}{2}}}{{ - \frac{3}{2}}} = \frac{{ - 7}}{3}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,8{\rm{\;cm}}} \right)\), đường kính \(AB\). Điểm \(M \in \left( O \right)\) sao cho \(\widehat {BAM} = 60^\circ \). Diện tích hình quạt \(AOM\) bằng

\(32\pi \) (cm2).

\(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).

\(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

\(23\pi \) (cm2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A  Theo hệ thức Viète, ta có \({x_ (ảnh 1) 

Tam giác \(OAM\) có \(OA = OM\) (cùng là bán kính) nên là tam giác cân tại \(O\).

Lại có \(\widehat {OAM} = 60^\circ \), do đó tam giác \(OAM\) là tam giác đều.

Góc ở tâm \(\widehat {AOM}\) bằng \(60^\circ \).

Diện tích hình quạt \(AOM\) là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 60}}{{360}} = \frac{{64\pi }}{6} = \frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 35 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính 3 cm và một điểm \(A\) cách \(O\) là 5 cm. Kẻ tiếp tuyến \(AB\) của \(\left( O \right)\) (\(B\) là tiếp điểm). Độ dài \(AB\) bằng

3 cm.

4 cm.

5 cm.

2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1) 

Vì \(AB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(B\) nên góc \(\widehat {OBA} = 90^\circ \).

Xét tam giác vuông \(OBA\), áp dụng định lí Pythagore ta có:

\(A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16\).

Suy ra \(AB = 4\) cm.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng giá cước của một hãng taxi X được công bố như sau:

Từ 0 km đến 1 km

Từ 1 km đến 20 km

Từ 20 km trở lên

20 000 đồng

15 000 đồng/km

12 000 đồng/km

Một khách hàng đã trả 359 nghìn đồng cho quãng đường di chuyển bằng taxi của hãng X. Quãng đường mà khách hàng này đã đi taxi là

25 km.

26,5 km.

24,5 km.

25,2 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tiền cho 1 km đầu tiên là 20 000 đồng.

Số tiền cho 19 km tiếp theo (từ km số 1 đến km số 20) là \(19 \cdot 15\,\,000 = 285\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền đi 20 km đầu tiên là \(20\,\,000 + 285\,\,000 = 305\,\,000\) (đồng).

Số tiền còn lại khách hàng phải trả cho phần quãng đường trên 20 km là

\(359\,\,000 - 305\,\,000 = 54\,\,000\) (đồng).

Phần quãng đường đi thêm với giá 12 000 đồng/km là \(54\,\,000:12\,\,000 = 4,5\) (km).

Tổng quãng đường khách hàng đã đi là \(20 + 4,5 = 24,5\) km.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2\). Biết đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\). Diện tích tam giác \(OAB\) bằng

2 (đvdt).

6 (đvdt).

\(4\sqrt 2 \) (đvdt).

4 (đvdt).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1) 

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là:

\(\frac{1}{2}{x^2} = 2\) suy ra \({x^2} = 4\) nên \(x =  - 2\) và \(x = 2\).

Tọa độ hai giao điểm là \(A\left( { - 2;2} \right)\) và \(B\left( {2;2} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) (nằm trên đường ngang \(y = 2\)) là độ dài đáy của tam giác: \(AB = 4\).

Chiều cao hạ từ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) xuống đường thẳng \(y = 2\) là \(h = 2\).

Diện tích tam giác \(OAB\) là \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4\) (đvdt).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai \(2{x^2} + bx - 10 = 0\). Biết phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \frac{9}{2}\). Số giá trị thực của tham số \(b\) thoả mãn là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm \({x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{2}\) và tích hai nghiệm \({x_1}{x_2} =  - 5\).

Bình phương hai vế hệ thức \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \frac{9}{2}\), ta có \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = \frac{{81}}{4}\).

Suy ra \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = \frac{{81}}{4}\).

Thay các biểu thức Viète vào, ta được:

\[{\left( { - \frac{b}{2}} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 5} \right) = \frac{{81}}{4}\].

\(\frac{{{b^2}}}{4} + 20 = \frac{{81}}{4}\)

\(\frac{{{b^2}}}{4} = \frac{1}{4}\).

\({b^2} = 1\)

\(b = 1\) hoặc \(b =  - 1\).

Vậy có 2 giá trị của tham số \(b\).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình \({x^4} - 2m{x^2} + m + 2 = 0\) có hai nghiệm thực phân biệt?

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt \(t = {x^2}\) (\(t \ge 0\)), phương trình trở thành \({t^2} - 2mt + m + 2 = 0\) (1).

Để phương trình ban đầu có đúng 2 nghiệm thực phân biệt, phương trình (1) phải có duy nhất 1 nghiệm dương. Có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Phương trình (1) có một nghiệm dương và một nghiệm âm. Điều này xảy ra khi tích hai nghiệm âm, tức là \(P = m + 2 < 0\), dẫn đến \(m <  - 2\).

Vì \(m\) nguyên dương nên trường hợp này không có giá trị nào.

Trường hợp 2: Phương trình (1) có nghiệm kép dương.

Điều kiện là \(\Delta \prime  = {m^2} - \left( {m + 2} \right) = 0\) và nghiệm kép \(t = m > 0\).

Giải phương trình:

\(\Delta \prime  = {m^2} - \left( {m + 2} \right) = 0\)

\({m^2} - m - 2 = 0\)

\(\left( {m - 2} \right)\left( {m + 1} \right) = 0\)

\(m = 2\) hoặc \(m =  - 1\).

Vì yêu cầu \(m\) nguyên dương nên ta nhận \(m = 2\). (Khi đó \(t = 2 > 0\), cho ta đúng hai nghiệm \(x = \sqrt 2 \) và \(x =  - \sqrt 2 \)).

Vậy có 1 giá trị của \(m\) thỏa mãn.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta tìm được hai quặng sắt, quặng A chứa 75% sắt và quặng B chứa 50% sắt. Người ta trộn hai quặng vào với nhau được tổng cộng 25 tấn quặng hỗn hợp chứa 66% sắt. Khối lượng sắt trong quặng A là

16 tấn.

9 tấn.

12 tấn.

8 tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi khối lượng quặng A là \(x\) (tấn) và khối lượng quặng B là \(y\) (tấn) \(\left( {x,\,y > 0} \right)\).

Tổng khối lượng là 25 tấn, ta có phương trình \(x + y = 25\).

Khối lượng sắt trong hỗn hợp là \(75\% x + 50\% y = 0,75x + 0,5y = 0,66 \cdot 25 = 16,5\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25\\0,75x + 0,5y = 16,5\end{array} \right.\).

Nhân phương trình đầu với 0,5 ta được hệ phương trình mới là \(\left\{ \begin{array}{l}0,5x + 0,5y = 12,5\\0,75x + 0,5y = 16,5\end{array} \right.\).

Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất của hệ mới, ta được \(0,25x = 4\), từ đó tính ra \(x = 16\).

Khối lượng quặng A đem trộn là 16 tấn.

Lượng sắt nguyên chất có trong phần quặng A này là \(16 \cdot 75\%  = 12\) (tấn).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số giá trị nguyên của \(x\) thoả mãn bất phương trình \(3x\left( {x - 2} \right) + 6x \le 46\) là

7.

6.

9.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải bất phương trình

\(3x\left( {x - 2} \right) + 6x \le 46\)

\(3{x^2} - 6x + 6x \le 46\).

\(3{x^2} \le 46\)

\({x^2} \le \frac{{46}}{3}\) (khoảng 15,33).

Vì \(x\) là số nguyên nên \({x^2} \le 15\).

Các giá trị nguyên của \(x\) có bình phương không vượt quá 15 là: \[ - 3;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3.\]

Vậy có tất cả 7 giá trị nguyên thỏa mãn.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ông Bình gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng BIDV với kì hạn 1 năm. Cùng ngày đó, ông Bình cũng gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng VP với kì hạn 1 năm, nhưng lãi suất cao hơn lãi suất của ngân hàng BIDV là 0,5% một năm. Sau đúng một năm kể từ ngày gửi, ông Bình nhận được tổng số tiền cả gốc và lãi của hai ngân hàng là 264,5 triệu đồng. Hỏi lãi suất của ngân hàng BIDV tại thời điểm ông Bình gửi là bao nhiêu % mỗi năm?

5,2.

5,5.

6.

5,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi lãi suất của ngân hàng BIDV là \(x\) (\(x > 0\)), thì lãi suất của VP là \(x + 0,5\%  = x + 0,005.\)

Tổng số tiền gốc ông Bình đã gửi là \(100 + 150 = 250\) (triệu đồng).

Tổng số tiền lãi ông nhận được sau 1 năm là \(264,5 - 250 = 14,5\) (triệu đồng).

Phương trình tiền lãi: \(100x + 150\left( {x + 0,005} \right) = 14,5\).

Giải phương trình:

\(100x + 150\left( {x + 0,005} \right) = 14,5\)

\(250x + 0,75 = 14,5\)

\(250x = 13,75\).

\[x = \frac{{13,75}}{{250}} = 0,055 = 5,5\% \].

Vậy lãi suất của ngân hàng BIDV tại thời điểm ông Bình gửi là 5,5%.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = \frac{{x\sqrt x + 26\sqrt x - 19}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{{3 - \sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0,x \ne 1\). Biểu thức thu gọn của \(A\) là

\(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).

\(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).

\(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).

\(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x \ge 0,x \ne 1\) ta có:

\(A = \frac{{x\sqrt x  + 26\sqrt x  - 19}}{{x + 2\sqrt x  - 3}} - \frac{{3 - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x  + 26\sqrt x  - 19}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{\left( {3 - \sqrt x } \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x  + 26\sqrt x  - 19 - \left( {3\sqrt x  - 3 - x + \sqrt x } \right) - \left( {2x + 6\sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x  + 26\sqrt x  - 19 - \left( {3\sqrt x  - 3 - x + \sqrt x } \right) - \left( {2x + 6\sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x  + 26\sqrt x  - 19 + x - 4\sqrt x  + 3 - 2x - 6\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\sqrt x  - x + 16\sqrt x  - 16}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\left( {\sqrt x  - 1} \right) + 16\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 16} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 16}}{{\sqrt x  + 3}}.\)

Vậy với \(x \ge 0,x \ne 1\) thì \(A = \frac{{x + 16}}{{\sqrt x  + 3}}.\)

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta tung một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện của hai lần tung xúc xắc bằng 6” là

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

\(\frac{7}{{36}}\).

\(\frac{2}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(\left( {i;\,\,j} \right)\) là kết quả thu được khi tung một con xúc xắc hai lần, với \(i;\,\,j\) lần lượt là số chấm xuất hiện của lần tung thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu khi tung xúc xắc hai lần có \(6 \cdot 6 = 36\) phần tử.

Các kết quả thuận lợi để tổng số chấm bằng 6 là các cặp:

\[\left( {1;{\rm{ }}5} \right),{\rm{ }}\left( {2;{\rm{ }}4} \right),{\rm{ }}\left( {3;{\rm{ }}3} \right),{\rm{ }}\left( {4;{\rm{ }}2} \right),{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}1} \right).\]

Có tất cả 5 kết quả thuận lợi. Xác suất cần tìm là \(\frac{5}{{36}}\).

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị thực của \(x\) để biểu thức \(P = \frac{{6\sqrt x + 1}}{{2\sqrt x + 1}}\) có giá trị nguyên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(x \ge 0,\) ta có \(P = \frac{{6\sqrt x  + 1}}{{2\sqrt x  + 1}} = \frac{{3\left( {2\sqrt x  + 1} \right) - 2}}{{2\sqrt x  + 1}} = 3 - \frac{2}{{2\sqrt x  + 1}}\).

Vì điều kiện \(x \ge 0\) nên \(2\sqrt x  + 1 \ge 1\). 

Khi đó \(0 < \frac{2}{{2\sqrt x  + 1}} \le 2\) nên \[1 \le 3 - \frac{2}{{2\sqrt x  + 1}} < 3\] hay \[1 \le P < 3\]

Vì \(P\) có giá trị nguyên nên \(P \in \left\{ {1;\,\,2} \right\}.\)

Nếu \(P = 1\), ta có \[\frac{2}{{2\sqrt x  + 1}} = 2\] suy ra \(2\sqrt x  + 1 = 1\), dẫn đến \(2\sqrt x  = 0\) nên \(x = 0\) (thỏa mãn).

Nếu \(P = 2\), ta có \[\frac{2}{{2\sqrt x  + 1}} = 1\] suy ra \(2\sqrt x  + 1 = 2\), dẫn đến \(2\sqrt x  = 1\), vậy \(x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn).

Vậy có đúng 2 giá trị thực của \(x\) để biểu thức \(P\) đạt giá trị nguyên.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(P = \frac{1}{{1.3}} + \frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} + \ldots + \frac{1}{{99.101}}\) bằng

\(\frac{1}{{101}}\).

\(\frac{2}{{101}}\).

\(\frac{{100}}{{101}}\).

\(\frac{{50}}{{101}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta nhân cả hai vế của biểu thức với 2 thì được:

\(2P = \frac{2}{{1.3}} + \frac{2}{{3.5}} +  \ldots  + \frac{2}{{99.101}}\).

Áp dụng quy tắc phân tách \(\frac{2}{{n\left( {n + 2} \right)}} = \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 2}}\), ta có:

\(2P = \left( {1 - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5}} \right) +  \ldots  + \left( {\frac{1}{{99}} - \frac{1}{{101}}} \right)\)\( = 1 - \frac{1}{{101}}\)\( = \frac{{100}}{{101}}\).

Từ đó tính được \(P = \frac{{50}}{{101}}\).

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và dây cung \(MN = R\sqrt 3 \). Số đo cung nhỏ \(MN\) bằng

\(90^\circ \).

\(145^\circ \).

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ đó tính được \(P = \frac{{ (ảnh 1) 

Gọi \(H\) là trung điểm của dây \(MN\), ta có \(MH = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta OMN\) cân tại \(O\) (vì \(OM = ON = R)\) có \(OH\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác và đường cao, đo dó tam giác \(OMH\) vuông tại \(H\).

Khi đó \(\sin \widehat {MOH} = \frac{{MH}}{{OM}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra \(\widehat {MOH} = 60^\circ \). Do đó \(\widehat {MON} = 2 \cdot 60^\circ  = 120^\circ \).

Số đo cung nhỏ \(MN\) bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó, tức là \(120^\circ \).

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4{y^2} = 0}\\{{x^2} - x + {y^2} + y + 1 = 0}\end{array}} \right.\) có bao nhiêu nghiệm?

0.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình thứ nhất:

\({x^2} - 4{y^2} = 0\)

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 2y\) hoặc \(x =  - 2y\).

⦁ Trường hợp 1: \(x = 2y\). Thay vào phương trình thứ hai:

\({\left( {2y} \right)^2} - 2y + {y^2} + y + 1 = 0\), hay \(5{y^2} - y + 1 = 0\).

Tính biệt thức \(\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 =  - 19 < 0\). Phương trình vô nghiệm.

⦁ Trường hợp 2: \(x =  - 2y\). Thay vào phương trình thứ hai:

\({\left( { - 2y} \right)^2} - \left( { - 2y} \right) + {y^2} + y + 1 = 0\), hay \(5{y^2} + 3y + 1 = 0\).

Tính biệt thức \(\Delta  = {3^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 =  - 11 < 0\). Phương trình vô nghiệm.

Do cả hai trường hợp đều vô nghiệm nên hệ phương trình không có nghiệm nào.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta làm một logo có dạng hình tròn, trong đó có một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn với chiều dài và chiều rộng lần lượt là 6 cm và 4 cm (như hình vẽ). Lấy \(\pi \) bằng 3,14, diện tích phần bị gạch chéo là
Người ta làm một logo có dạng hình tròn, trong đó có một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn với chiều dài và chiều rộng lần lượt là 6 cm và 4 cm (như hình vẽ). Lấy pi bằng 3,14, diện tích phần bị gạch chéo là (ảnh 1)

16,12 cm2.

16,82 cm2.

24,15 cm2.

24,05 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường chéo của hình chữ nhật nội tiếp chính là đường kính của đường tròn.

Theo định lí Pythagore, đường kính \(d = \sqrt {{6^2} + {4^2}}  = \sqrt {52} \) cm.

Bán kính \(R = \frac{{\sqrt {52} }}{2} = \sqrt {13} \) cm.

Diện tích hình tròn là \({S_1} = \pi {R^2} = 3,14 \cdot {\left( {\sqrt {13} } \right)^2} = 40,82\) (cm2).

Diện tích hình chữ nhật là \({S_2} = 6 \cdot 4 = 24\) (cm2).

Diện tích phần gạch chéo là \({S_1} - {S_2} = 40,82 - 24 = 16,82\) (cm2).

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai khách hàng A, B vào cửa hàng mua đồ. Khách A mua 6 đôi tất và 4 đôi găng tay hết 620 000 đồng. Khách B mua 5 đôi tất và 6 đôi găng tay cùng loại khách A mua hết 657 000 đồng. Biết rằng hoá đơn của khách B đã được giảm 10% vì khách B có thẻ thành viên của cửa hàng. Giá tiền mỗi đôi găng tay khách hàng A phải trả là

50 000 đồng.

60 000 đồng.

65 000 đồng.

80 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi giá niêm yết một đôi tất là \(x\) và giá niêm yết một đôi găng tay là \(y\) (\(x,\,\,y > 0;\) đơn vị: đồng).

Số tiền khách A phải trả là: \(6x + 4y = 620\,\,000\) hay \(3x + 2y = 310\,\,000\). (1)

Hóa đơn khách B sau khi giảm 10% là 657 000 đồng, giá trị thực tế trước khi giảm là \(657\,\,000:0,9 = 730\,\,000\) đồng.

Số tiền khách B phải trả là: \(5x + 6y = 730\,\,000\).  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 310\,\,000\\5x + 6y = 730\,\,000\end{array} \right.\)

Nhân phương trình thứ nhất với 3, ta được hệ phương trình mới là \(\left\{ \begin{array}{l}9x + 6y = 930\,\,000\\5x + 6y = 730\,\,000\end{array} \right.\).

Trừ phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ mới, ta được:

\(\left( {9x + 6y} \right) - \left( {5x + 6y} \right) = 930\,\,000 - 730\,\,000\) hay \(4x = 200\,\,000\), do đó \(x = 50\,\,000\) (tm).

Thay \(x = 50.000\) vào phương trình \(3x + 2y = 310\,\,000\), ta có:

\(150\,\,000 + 2y = 310\,\,000\) suy ra \(2y = 160\,\,000\) nên \(y = 80\,\,000\) (tm).

Vậy giá một đôi găng tay khách A phải trả là 80 000 đồng.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và lấy điểm \(E\) bất kì trên cạnh \(AB\). Qua \(B\) vẽ một đường thẳng vuông góc với \(CE\) tại \(D\) và cắt tia \(CA\) tại \(H\), biết \(\widehat {ACB} = 34^\circ \). Số đo \(\widehat {ADH}\) bằng

\(38^\circ \).

\(40^\circ \).

\(34^\circ \).

\(36^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Xét tam giác \(HEC\), có hai đường cao là \(EA\) (do \(BA \bot CA\) tại \(A\) nên \(EA \bot CH\)) và \(HD\) (do \(BH \bot CE\) tại \(D\)). Hai đường cao cắt nhau tại \(B\), vậy \(B\) chính là trực tâm của tam giác \(HEC\).

Đường cao thứ ba hạ từ \(C\) tới đoạn \(HE\) phải đi qua trực tâm \(B\). Do đó \(CB \bot HE\).

Ta có \(\widehat {CAB} = \widehat {CDB} = 90^\circ \) nên hai điểm \(A,D\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(BC,\) do đó 4 điểm \(A,C,D,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(CB\) hay tứ giác \(ACDB\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).

Suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {CBA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CA\))

Lại có \(\widehat {HDC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ADH} = 90^\circ  - \widehat {CDA} = 90^\circ  - \widehat {CBA}\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(90^\circ  - \widehat {CBA} = \widehat {ACB}\).

Vậy \(\widehat {ADH} = \widehat {ACB} = 34^\circ \).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chương trình ca nhạc được tổ chức ở sân vận động có sức chứa 50 000 khán giả. Ban tổ chức ước tính nếu giá mỗi vé là 200 nghìn đồng thì sẽ có khoảng 28 000 người đến xem. Qua tìm hiểu thị trường, ban tổ chức thấy rằng mỗi khi giá vé giảm thêm 10 nghìn đồng thì sẽ có thêm khoảng 2 000 khán giả đến sân xem. Ban tổ chức quyết định đặt giá mỗi vé là \(a\) nghìn đồng để doanh thu từ tiền bán vé là lớn nhất. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(95 < a < 105\).

\(a < 95\).

\(a > 165\).

\(105 < a < 165\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(x\) là số lần ban tổ chức giảm 10 nghìn đồng (\(x \ge 0\)).

Giá vé lúc này là \(a = 200 - 10x\) (nghìn đồng; \(0 \le x < 20\)).

Số khán giả đến xem là \[28\,\,000 + 2\,\,000x = \left( {28 + 2x} \right) \cdot 1\,\,000\].

Doanh thu là \(R = \left( {200 - 10x} \right)\left( {28 + 2x} \right) \cdot 1\,\,000\) (nghìn đồng).

                         \( =  - 20\,\,000\left( {{x^2} - 6x - 280} \right)\)

                         \( =  - 20\,\,000\left( {{x^2} - 6x + 9 - 289} \right)\)

                         \( =  - 20\,\,000{\left( {x - 3} \right)^2} + 5\,\,780\,\,000\).

Hàm bậc hai này đạt giá trị lớn nhất khi \({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\) tức là \(x = 3\).

Khi đó, giá vé tối ưu là \(a = 200 - 10 \cdot 3 = 170\) (nghìn đồng).

Với giá vé này, số khán giả là \(28\,\,000 + 6\,\,000 = 34\,\,000\), thỏa mãn sức chứa tối đa của sân vận động là 50 000.

Vì \(a = 170\), giá trị này thỏa mãn bất đẳng thức \(a > 165\).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(Q = \sqrt {{a^2} - 2a + 1} + \sqrt {{a^2} + 2a + 1} \) bằng

1.

0.

2.

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đưa biểu thức dưới dấu căn về dạng bình phương, ta có:

\(Q = \sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {a + 1} \right)}^2}}  = \left| {a - 1} \right| + \left| {a + 1} \right|\).

Áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối \(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\), ta viết lại \(Q = \left| {1 - a} \right| + \left| {a + 1} \right|\).

Sử dụng bất đẳng thức tam giác \(\left| A \right| + \left| B \right| \ge \left| {A + B} \right|\), ta có:

\(Q \ge \left| {1 - a + a + 1} \right| = \left| 2 \right| = 2\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\left( {1 - a} \right)\left( {a + 1} \right) \ge 0\), tức là \( - 1 \le a \le 1\).

Giá trị nhỏ nhất của \(Q\) bằng 2.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Biết \(AB = 20{\rm{\;cm}},\,\,HC = 9{\rm{\;cm}}\). Độ dài \(AH\) bằng

12 cm.

16 cm.

18 cm.

19 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 

Đặt độ dài đoạn \(HB\) là \(x\) (cm) (\(x > 0\)). Cạnh huyền \(BC\) có độ dài là \(x + 9\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) và \(\Delta HBA\) vuông tại \(H\) có \(\widehat B\) là góc chung

Do đó ΔABC∽ΔHBA (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{BC}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = HB \cdot BC\).

Thay số vào, ta có \({20^2} = x\left( {x + 9} \right)\), hay \({x^2} + 9x - 400 = 0\).

Giải phương trình bậc hai này, ta nhận được nghiệm dương \(x = 16\).

Tương tự, ta có  (g.g) nên suy ra được \(A{H^2} = HB \cdot HC = 16 \cdot 9 = 144\).

Do đó \(AH = 12\) cm.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Hạ \(OH,OK,OM\) lần lượt vuông góc với các cạnh \(CA,BC,AB\). Biết \(OH < OK < OM\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).

\[\widehat C < \widehat A < \widehat B\].

\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\].

\(\widehat B < \widehat C < \widehat A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1) 

Theo tính chất dây cung và khoảng cách từ tâm đến dây cung: dây cung nào gần tâm hơn thì có độ dài lớn hơn.

Với giả thiết \(OH < OK < OM\), ta có sự sắp xếp các khoảng cách tới các dây tương ứng. Khoảng cách ngắn nhất tương ứng với dây dài nhất, do đó \(CA > BC > AB\).

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thì có số đo lớn hơn.

Góc đối diện cạnh \(CA\) là \(\widehat B\), đối diện \(BC\) là \(\widehat A\), đối diện \(AB\) là \(\widehat C\).

Từ thứ tự \(CA > BC > AB\), ta suy ra thứ tự các góc là \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\), hay \[\widehat C < \widehat A < \widehat B\].

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), đường cao \(AH\). Biết \(AB = 12{\rm{\;cm}},\,\,AC = 15{\rm{\;cm}}\) và \(AH = 6{\rm{\;cm}}\). Đường kính của đường tròn \(\left( O \right)\) bằng

6 cm.

12 cm.

18 cm.

30 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Tam giác \(ACD\) nội tiếp chắn nửa đường tròn nên vuông tại \(C\).

Xét \(\Delta ABH\) (vuông tại \(H\)) và \(\Delta ADC\) (vuông tại \(C\)) có \(\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))

Do đó ΔABH∽ΔADC (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}}\).

Thay số liệu vào, ta có \(\frac{{12}}{{AD}} = \frac{6}{{15}}\).

Tính được đường kính \(AD = \frac{{12 \cdot 15}}{6} = 30\) cm.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cổng chào có dạng parabol \(y = a{x^2}\) với \(a \ne 0\) trong mặt phẳng toạ độ \(\left( {Oxy} \right)\) như hình vẽ. Biết rằng trục \(Ox\) song song với hai chân cổng đặt trên mặt đất bằng phẳng và đơn vị trên mỗi trục là mét. Khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m, chiều cao của cổng tính từ đỉnh xuống mặt đất là 6,4 m. Để chắc chắn hơn, người ta gia cố cho cổng bằng một khung thép hình chữ nhật \(ABCD\) sao cho cạnh \(AB\) nằm trên mặt đất, hai đỉnh \(C\) và \(D\) của khung thép chạm vào cổng parabol. Biết giá tiền mỗi mét dài của khung thép là 3 triệu đồng. Số tiền nhiều nhất phải trả để làm khung thép là
Số tiền nhiều nhất phải trả là \(17,8 \cdot 3 = 53,4\) triệu đồng. (ảnh 1)

55,6 triệu đồng.

54,2 triệu đồng.

53,4 triệu đồng.

52,6 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đỉnh parabol đặt tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).

Khoảng cách hai chân cổng là 8, chiều cao là 6,4 nên điểm chân cổng bên phải có tọa độ \(\left( {4; - 6,4} \right)\).

Thay vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta được:

\( - 6,4 = a \cdot {4^2}\), ta tính được \(a =  - 0,4\).

Parabol có phương trình \(y =  - 0,4{x^2}\).

Gọi \(D\) là điểm nằm ở góc phải phía trên của khung thép, tọa độ \(D\) là \(\left( {x;\,\, - 0,4{x^2}} \right)\) với \(0 < x < 4\).

Khung thép hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều rộng là \(2x\) và chiều cao là phần chênh lệch từ mặt đất lên đỉnh vòm: \( - 0,4{x^2} - \left( { - 6,4} \right) = 6,4 - 0,4{x^2}\).

Chu vi của khung thép (tổng chiều dài vật liệu cần dùng) là:

\(P = 2 \cdot \left( {2x + 6,4 - 0,4{x^2}} \right) = 4x + 12,8 - 0,8{x^2}\)

\( =  - 0,8\left( {{x^2} - 5x} \right) + 12,8\)

\( =  - 0,8{\left( {x - 2,5} \right)^2} + 0,8 \cdot 6,25 + 12,8\)

\( =  - 0,8{\left( {x - 2,5} \right)^2} + 5 + 12,8\)

\( =  - 0,8{\left( {x - 2,5} \right)^2} + 17,8\).

Chu vi khung thép đạt giá trị lớn nhất là 17,8 m khi \(x = 2,5\).\

Số tiền nhiều nhất phải trả là \(17,8 \cdot 3 = 53,4\) triệu đồng.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phúc mang một số tiền ra siêu thị dự định mua cam và cà rốt về để làm sinh tố cho cả nhà uống. Theo công thức mà Phúc tìm hiểu được, số lượng cam cần mua nhiều gấp đôi số lượng cà rốt. Giá cam là 50 000 đồng/kg, giá cà rốt là 30 000 đồng/kg. Với số tiền mang đi, Phúc mua vừa đủ lượng cam và cà rốt theo dự định. Tuy nhiên, khi đến nơi, Phúc mới biết giá cam được giảm 10% và giá cà rốt được giảm 20% nên thực tế Phúc mua thêm được 1 kg cam và vẫn còn dư một chút tiền, biết số tiền dư ít hơn 5 000 đồng. Hỏi Phúc mang theo bao nhiêu tiền, biết trong siêu thị chỉ bán cam và cà rốt theo các túi 1 kg đóng sẵn?

420 nghìn đồng.

390 nghìn đồng.

260 nghìn đồng.

520 nghìn đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi khối lượng cà rốt dự định mua là \(y\) (kg), số lượng cam dự định là \(2y\) (kg). Do bán theo túi 1 kg nên \(y\) phải là số nguyên dương.

Số tiền Phúc mang theo là \(M = 50\,\,000 \cdot 2y + 30\,\,000 \cdot y = 130\,\,000y\) (đồng).

Giá sau khi giảm: cam còn \(50\,\,000\left( {100\%  - 10\% } \right) = 45{\rm{ }}000\) đồng/kg, cà rốt còn \(30\,\,000\left( {100\%  - 20\% } \right) = 24{\rm{ }}000\) đồng/kg.

Thực tế, Phúc mua \(2y + 1\) kg cam và \(y\) kg cà rốt.

Số tiền đã tiêu là:

\(45\,\,000\left( {2y + 1} \right) + 24\,\,000y = 90\,\,000y + 45\,\,000 + 24\,\,000y = 114\,\,000y + 45\,\,000\).

Số tiền dư là \(130\,\,000y - \left( {114\,\,000y + 45\,\,000} \right) = 16\,\,000y - 45\,\,000\).

Vì Phúc còn dư tiền và số dư ít hơn 5000 đồng nên ta có:

\(0 < 16\,\,000y - 45\,\,000 < 5\,\,000\)

\(45\,\,000 < 16\,\,000y < 50\,\,000\).

\(45 < 16y < 50\)

\(\frac{{45}}{{16}} < y < \frac{{50}}{{16}}\)

Giá trị nguyên duy nhất thỏa mãn là \(y = 3\).

Số tiền Phúc mang theo ban đầu là \(M = 130\,\,000 \cdot 3 = 390\,\,000\) đồng.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \(M\) thay đổi nằm bên ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Từ \(M\) kẻ tiếp tuyến \(MA\) đến đường tròn (\(A\) là tiếp điểm). Đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(OM\) cắt tiếp tuyến \(MA\) tại \(B\). Diện tích tam giác \(MOB\) nhỏ nhất bằng

\(\frac{{{R^2}}}{2}\).

\({R^2}\).

\(2{R^2}\).

\(\frac{{{R^2}}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích tam giác \(MOB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \( (ảnh 1) 

Xét \(\Delta MOA\) vuông tại \(A\) và \(\Delta OBA\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {AMO} = \widehat {AOB}\) (cùng phụ với \(\widehat {AOM}).\)

Do đó ΔMOA∽ΔOBA (g.g).

Suy ra \(\frac{{MA}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{BA}}\) nên \(O{A^2} = MA \cdot AB\), hay \({R^2} = MA \cdot AB\).

Diện tích tam giác \(MOB\) là: \(S = \frac{1}{2} \cdot MB \cdot OA = \frac{1}{2}\left( {MA + AB} \right)R\).

Theo bất đẳng thức AM-GM, tổng hai độ dài \(MA + AB \ge 2\sqrt {MA \cdot AB}  = 2\sqrt {{R^2}}  = 2R\).

Thay vào công thức diện tích, ta có \(S \ge \frac{1}{2} \cdot 2R \cdot R = {R^2}\).

Diện tích tam giác \(MOB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \({R^2}\) khi \(MA = AB = R\).

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(x,y\) là các số thực thoả mãn \(2{x^2} + {y^2} + 2xy + 7x + 7y + 6 = 0\). Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của tổng \(S = x + y\). Khi đó \(\left( {M + m} \right)\) bằng

2.

\[ - 7\].

\[ - 5\].

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(2{x^2} + {y^2} + 2xy + 7x + 7y + 6 = 0\)

\({x^2} + \left( {{x^2} + {y^2} + 2xy} \right) + 7\left( {x + y} \right) + 6 = 0\).

\({x^2} + {\left( {x + y} \right)^2} + 7\left( {x + y} \right) + 6 = 0\).

Đặt \(S = x + y\), phương trình trở thành:

\({x^2} + {S^2} + 7S + 6 = 0\) hay \({x^2} =  - \left( {{S^2} + 7S + 6} \right)\).

Vì bình phương luôn không âm, ta có điều kiện \({x^2} \ge 0\), dẫn đến \( - \left( {{S^2} + 7S + 6} \right) \ge 0\).

Suy ra \({S^2} + 7S + 6 \le 0\)

           \(\left( {S + 1} \right)\left( {S + 6} \right) \le 0\).

           \( - 6 \le S \le  - 1\).

Giá trị lớn nhất là \(M =  - 1\) và giá trị nhỏ nhất là \(m =  - 6\).

Tổng cần tìm là \(M + m =  - 1 + \left( { - 6} \right) =  - 7\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả