
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Đồng Tháp (có đáp án)
50 câu hỏi
hai đường tròn ở ngoài nhau.
hai đường tròn tiếp xúc trong.
hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
hai đường tròn cắt nhau.
Đáp án đúng là: C
Ta có tổng hai bán kính \(R + R\prime = 15 + 9 = 24\) cm.
Khoảng cách hai tâm \(OO\prime = 24\) cm.
Vì \(OO\prime = R + R\prime \) nên hai đường tròn tiếp xúc ngoài với nhau.
24%.
52%.
20%.
4%.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ cột, tần số tương đối của nhóm học sinh xếp loại "Tốt" tương ứng với mức 20%.
4.
\[ - 8\].
\[ - 4\].
8.
Đáp án đúng là: C
Căn bậc ba của \[ - 64\] là số \(x\) sao cho \({x^3} = - 64\).
Vì \({\left( { - 4} \right)^3} = - 64\) nên căn bậc ba của \[ - 64\] bằng \[ - 4\].
21.
28.
14.
12.
Đáp án đúng là: D
Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = 3{x^2}\), ta tính được \(f\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} = 3 \cdot 4 = 12\).
\(\sqrt {10} + \sqrt 7 \).
\(3\left( {\sqrt {10} + \sqrt 7 } \right)\).
\(\sqrt {10} - \sqrt 7 \).
\(3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)\).
Đáp án đúng là: C
Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp là \(\sqrt {10} - \sqrt 7 \), ta được
\(\frac{3}{{\sqrt {10} + \sqrt 7 }} = \frac{{3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)}}{{10 - 7}} = \sqrt {10} - \sqrt 7 \).
7.
\(\frac{7}{4}\).
1.
\(\frac{1}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Theo định lí Viète ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\) và \({x_1}{x_2} = - 1\).
Biến đổi biểu thức \(N = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = {2^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 7\).
\(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{AB}}\).
\(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{AC}}\).
\(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{BC}}\).
\(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Đáp án đúng là: C
Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] côsin của góc nhọn \[C\] bằng tỉ số giữa cạnh kề \[AC\] và cạnh huyền \[BC,\] tức là \(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{BC}}\).
4.
\[ - 4\].
4 và \[ - 4\].
8.
Đáp án đúng là: C
Mọi số thực dương đều có hai căn bậc hai là hai số đối nhau.
Vì \({4^2} = 16\) và \({\left( { - 4} \right)^2} = 16\) nên căn bậc hai của 16 là 4 và \[ - 4\].
\({x_1} = 2;{x_2} = \frac{1}{3}\).
\({x_1} = 1;{x_2} = \frac{3}{2}\).
\({x_1} = - 2;{x_2} = \frac{3}{2}\).
\({x_1} = 1;{x_2} = \frac{2}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) có các hệ số \(a = 2\), \(b = - 5\), \(c = 3\).
Nhận thấy \(a + b + c = 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 1\); \({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{3}{2}\).
12 giờ.
20 giờ.
17 giờ.
15 giờ.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào biểu đồ, cột nhiệt độ cao nhất đạt mức 33°C, tương ứng với thời điểm đo lúc 12 giờ.
15,6%.
18,3%.
15,5%.
20,2%.
Đáp án đúng là: A
Số học sinh đạt điểm dưới trung bình (dưới 5) gồm các điểm 2, 3 và 4 với tổng số là \(1 + 2 + 4 = 7\) học sinh.
Tổng số học sinh cả lớp là \(1 + 2 + 4 + 6 + 8 + 5 + 6 + 9 + 4 = 45\) học sinh.
Tỉ lệ chiếm \(\frac{7}{{45}} \approx 15,55\% \), làm tròn thành 15,6%.
\(ac < bc\).
\(bc \ge ac\).
\(ac \le bc\).
\(ac > bc\).
Đáp án đúng là: D
Theo tính chất của bất đẳng thức, khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức (\(a > b\)) với cùng một số thực dương (\(c > 0\)) thì chiều bất đẳng thức không thay đổi, tức là \(ac > bc\).
\(\frac{1}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(\frac{4}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(\frac{2}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(2\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án đúng là: B
Thể tích của khúc gỗ hình trụ ban đầu là \({V_{tru}} = \pi {r^2}h = \pi \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi \) (cm3).
Thể tích phần hình nón bị khoan bỏ là \({V_{n{\rm{\'o n}}}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{{2\pi }}{3}\) (cm3).
Thể tích phần gỗ còn lại là \(2\pi - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}\) (cm3).
\(\sqrt {15} \).
4.
\(2\sqrt {15} \).
\(4 - \sqrt {15} \).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {15} } \right)}^2}} + \sqrt {15} = \left| {4 - \sqrt {15} } \right| + \sqrt {15} \).
Vì \(4 = \sqrt {16} > \sqrt {15} \) nên \[\left| {4 - \sqrt {15} } \right| = 4 - \sqrt {15} \].
Biểu thức rút gọn thành \(4 - \sqrt {15} + \sqrt {15} = 4\).
18,35 m.
22,41 m.
26,21 m.
39,99 m.
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ ô tô đến tòa nhà tạo thành một tam giác vuông với chiều cao 32 m.
Khoảng cách ngang được tính bằng \(d = \frac{{32}}{{\tan 55^\circ }} \approx 22,41\) m.
309.
379.
307.
315.
Đáp án đúng là: B
Tổng số sách quyên góp được của cả khối 9 là tổng số liệu của 5 lớp:
\(65 + 72 + 84 + 68 + 90 = 379\) quyển.
\(3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).
\(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Đáp án đúng là: C
Tam giác \[ABC\] đều ngoại tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) đồng nghĩa với việc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nội tiếp tam giác.
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh \(a\) là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
Thay \(a = 3\) cm, ta được \(R = \frac{{3\sqrt 3 }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.
10.
\[ - 9\].
4.
15.
Đáp án đúng là: D
Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} = 3\) và \({x_1}{x_2} = m + 2.\)
Kết hợp \({x_1} + {x_2} = 3\) với giả thiết \({x_1} + 3{x_2} = - 1\), trừ vế theo vế ta được:
\(2{x_2} = - 4\) suy ra \({x_2} = - 2\).
Do đó \({x_1} = 5\).
Lại có \({x_1}{x_2} = m + 2\) nên \( - 10 = m + 2\) suy ra \(m = - 12\).
Tính \(T = {x_1} + {x_2} - m = 3 - \left( { - 12} \right) = 15\).
1.
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\sqrt 2 \).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Thay các giá trị lượng giác cơ bản vào biểu thức:
\(B = \frac{{\cos 60^\circ \cdot \tan 45^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: A
Tổng số quả cầu trong hộp là \(3 + 2 + 5 = 10\) quả.
Hộp có 2 quả cầu đỏ nên xác suất lấy được quả cầu đỏ là \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\).
\(a - 3 > b - 3\).
\(a + 3 < b + 3\).
\(b + 2 > a + 2\).
\(a - 2 < b - 2\).
Đáp án đúng là: A
Từ bất đẳng thức \(a > b\), cộng vào hai vế cùng một số \[\left( { - 3} \right),\] ta được bất đẳng thức
\(a - 3 > b - 3\).
7 cm.
6 cm.
8 cm.
5 cm.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Pythagore, ta có:
⦁ Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[AB\] là \(\sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\) (cm).
⦁ Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[CD\] là \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\) (cm).
Do hai dây nằm khác phía so với \[O,\] khoảng cách giữa chúng là tổng hai đoạn thẳng này:
\(HK = 3 + 4 = 7\) (cm).
\(90\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(100\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(60\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(300\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án đúng là: A
Thể tích hình trụ là (cm3).
Điểm \(C\).
Điểm \[A\].
Điểm \[O\].
Điểm \(B\).
Đáp án đúng là: D
Tam giác \[ABC\] đều có các đỉnh được biểu diễn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ.
Vì \(\Delta ABC\) đều nên ta dễ dàng chứng minh được \(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COA} = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ .\)
Phép quay ngược chiều (ngược chiều kim đồng hồ) tâm \[O,\] góc \(120^\circ \) sẽ biến đỉnh \[A\] thành đỉnh kề tiếp theo là \[B.\]
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
\(\left( {2;1} \right)\).
\(\left( {2; - 1} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Từ phương trình thứ nhất \(x + y = 1\), ta có \(y = 1 - x\).
Thế vào phương trình thứ hai ta được:
\(2x - \left( {1 - x} \right) = 5\) hay \(3x = 6\) nên \(x = 2.\)
Thay \(x = 2\) vào \(y = 1 - x\) ta có \(y = - 1\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2; - 1} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{y - x = 20000}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y = 220000}\\{y - x = 20000}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{y + x = 20000}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{x - y = 20000}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình về tổng giá tiền là \(3x + 2y = 220000\).
Táo đắt hơn cam 20000 đồng tức là \(y - x = 20000\).
Hệ phương trình tương ứng là hệ phương trình ở phương án A: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{y - x = 20000}\end{array}} \right.\).
4,39.
1,85.
4,43.
3,42.
Đáp án đúng là: A
¬ Diện tích phần tô màu bằng diện tích tam giác \[ABC\] trừ đi diện tích phần của nửa hình tròn nằm trong tam giác.
Phần đường tròn bị trừ bao gồm tam giác cân \[AOD\] và hình quạt \[BOD\].
Ta có: \[BC = AB \cdot \tan \widehat {BAC} = 6\tan 40^\circ \] (cm);
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot \left( {6\tan 40^\circ } \right) = 18\tan 40^\circ \] (cm2).
¬ Vì \[D\] nằm trên đường tròn đường kính \[AB,\] nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó, \(\Delta ABD\) vuông tại \[D.\]
Áp dụng tỉ số lượng giác cho \(\Delta ABD\) vuông tại \[D:\]
⦁ \(AD = AB \cdot \cos 40^\circ = 6\cos 40^\circ \) (cm)
⦁ \(BD = AB \cdot \sin 40^\circ = 6\sin 40^\circ \) (cm).
Diện tích \(\Delta ABD\) là
\(\frac{1}{2} \cdot AD \cdot BD = \frac{1}{2}\left( {6\cos 40^\circ } \right) \cdot \left( {6\sin 40^\circ } \right) = 18\sin 40^\circ \cos 40^\circ \) (cm2).
Xét \(\Delta ABD\), vì \[O\] là tâm đường tròn nên \[O\] là trung điểm của \[AB.\] Đoạn \[DO\] đóng vai trò là đường trung tuyến, chia \(\Delta ABD\) thành hai tam giác có diện tích bằng nhau.
Do đó: \({S_{AOD}} = \frac{1}{2}{S_{ABD}} = 9\sin 40^\circ \cos 40^\circ \) (cm2).
¬ Theo hệ quả góc nội tiếp, góc ở tâm gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn một cung: \(\widehat {BOD} = 2 \cdot \widehat {BAD} = 2 \cdot 40^\circ = 80^\circ \).
Diện tích hình quạt \[BOD\] (bán kính \(R = 3\) cm) là: \({S_{quat}} = \frac{{\pi \cdot {3^2} \cdot 80}}{{360}} = 2\pi \) (cm2).
Diện tích phần tô màu là:
\({S_{t{\rm{\^o }}m{\rm{\`a }}u}} = {S_{ABC}} - \left( {{S_{AOD}} + {S_{quat}}} \right) = 18\tan 40^\circ - \left( {9\sin 40^\circ \cos 40^\circ + 2\pi } \right) \approx 4,3889...\) (cm2).
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được 4,39 cm2.
Đường thẳng \(a\) và đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn.
Đường thẳng \(a\) và đường tròn không giao nhau.
Đường thẳng \(a\) và đường tròn tiếp xúc nhau.
Đáp án đúng là: A
Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng là \(d = 4\) cm, nhỏ hơn bán kính \(R = 5\) cm.
Do \(d < R\), đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
\(\sin \alpha = \tan \beta \).
\(\cos \alpha = \cot \beta \).
\(\cos \alpha = \tan \beta \).
\(\sin \alpha = \cos \beta \).
Đáp án đúng là: D
Theo tính chất lượng giác, sin của một góc nhọn bằng côsin của góc phụ với nó.
Do \(\alpha \) và \(\beta \) phụ nhau nên \(\sin \alpha = \cos \beta \).
\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
\(40^\circ \).
\(20^\circ \).
Đáp án đúng là: D

Ta có \(\widehat {MDA} = 180^\circ - \widehat {ADC} = 180^\circ - \left( {180^\circ - \widehat {ABC}} \right) = \widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {NBA}\)
Hay \(\widehat {MDA} + \widehat {NBA} = 180^\circ \)
Xét \(\Delta MAD\) có \(\widehat {DAB} = \widehat M + \widehat {MDA}\).
Xét \(\Delta NAB\) có \(\widehat {DAB} = \widehat N + \widehat {NBA}.\)
Suy ra \(2\widehat {DAB} = \widehat M + \widehat {MDA} + \widehat N + \widehat {NBA} = \widehat M + \widehat N + 180^\circ \)
Do đó \(\widehat M + \widehat N = 2\widehat {DAB} - 180^\circ = 2 \cdot 120^\circ - 180^\circ = 60^\circ .\)
Kết hợp với giả thiết \[\widehat M = 2\widehat N\] ta có \(3\widehat N = 60^\circ \) suy ra \(\widehat {ANB} = 20^\circ \).
\(70^\circ \).
\(60^\circ \).
\(80^\circ \).
\(75^\circ \).
Đáp án đúng là: C
Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CD\] bằng nhau, tức là \(\widehat {CAD} = \widehat {CBD} = 40^\circ \).
Xét \(\Delta ACD\) có \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \left( {\widehat {CAD} + \widehat {ACD}} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 60^\circ } \right) = 80^\circ \).
\(30^\circ \).
\(50^\circ \).
\(60^\circ \).
\(40^\circ \).
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta ABD\) có \(\widehat {ADB} = 180^\circ - \widehat A - \widehat {ABD} = 180^\circ - 80^\circ - 50^\circ = 50^\circ .\)
Mà \[AD\,{\rm{//}}\,BC\] nên \[\widehat {CBD} = \widehat {ADB} = 50^\circ \] (so le trong).
Vì \[ABCD\] nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \)
Suy ra \(\left( {50^\circ + 50^\circ } \right) + \left( {50^\circ + \widehat {BDC}} \right) = 180^\circ \)
Do đó \(\alpha= \widehat {BDC} = 30^\circ \).
81.
49.
36.
63.
Đáp án đúng là: D
\(\sqrt {49} \cdot \sqrt {81} = 7 \cdot 9 = 63\).
\(20\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(36{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(100\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(36\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án đúng là: D
Thể tích của hòn đá bằng đúng phần thể tích nước dâng lên để làm đầy \(\frac{1}{4}\) khoảng trống còn lại trong bình trụ.
\({V_{{\rm{da}}}} = \frac{1}{4}{V_{{\rm{b\`i nh}}}} = \frac{1}{4} \cdot \left( {\pi \cdot {3^2} \cdot 16} \right) = 36\pi \) (cm3).
\(0x + 0y = 7\).
\(2{x^2} + 3y = 5\).
\(xy + x = 2\).
\(x - 4y = - 1\).
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0.
Phương trình \(x - 4y = - 1\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Điểm \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị.
Đồ thị của hàm số đi qua gốc tọa độ.
Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị.
Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới.
Do đó, gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất.
\(x > 1\).
\(x > 4\).
\(x > 14\).
\(x < 4\).
Đáp án đúng là: B
Giải bất phương trình:
\(2x + 5 > x + 9\)
\(2x - x > 9 - 5\)
\(x > 4\).
\(\sqrt 2 \).
\( - \sqrt 2 \).
\(\sqrt 3 \).
\( - \sqrt 3 \).
Đáp án đúng là: B
Thay \(a = \sqrt 3 \) vào biểu thức, ta được:
\(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - \sqrt 3 \)
\( = \left| {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right| - \sqrt 3 \) (Vì \(\sqrt 3 > \sqrt 2 \) nên \(\left| {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 3 - \sqrt 2 ).\)
\( = \sqrt 3 - \sqrt 2 - \sqrt 3 \)
\( = - \sqrt 2 .\)
\(x - y = - 3\).
\(x + 2y = 6\).
\(3x - y = 3\).
\(2x + y = 3\).
Đáp án đúng là: C
Thế \(x = 0\) và \(y = - 3\) vào phương trình \(3x - y = 3\), ta có:
\(3 \cdot 0 - \left( { - 3} \right) = 3\), thỏa mãn đẳng thức.
\(a + 10 \ge b + 13\).
\(a + 10 > b + 13\).
\(a + 10 = b + 13\).
\(a + 10 < b + 13\).
Đáp án đúng là: D
Từ \(a - 3 < b\), cộng 13 vào cả hai vế, ta được \(a + 10 < b + 13\).
\(52a\).
\( - 4a\).
\(10a\).
\(4a\).
Đáp án đúng là: C
Với \(a \ge 0\), \(\sqrt {49{a^2}} + 3a = 7\left| a \right| + 3a = 7a + 3a = 10a\).
\(150^\circ \).
\(180^\circ \).
\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: C
Lục giác đều nội tiếp đường tròn chia đường tròn thành 6 cung bằng nhau.
Mỗi góc ở tâm chắn một cung sẽ có số đo là \(\frac{{360^\circ }}{6} = 60^\circ \).
36.
6.
12.
24.
Đáp án đúng là: A
Gieo một con xúc xắc 2 lần, mỗi lần có 6 khả năng xảy ra.
Số phần tử của không gian mẫu là \(6 \cdot 6 = 36\).
Tam giác \[MAB\] vuông tại \[M\].
Tam giác \[MAB\] đều.
Tam giác \[MAB\] vuông cân tại \[A\].
Tam giác \[MAB\] vuông cân tại \(B\).
Đáp án đúng là: B
Vì \[MA,{\rm{ }}MB\] là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M nên \(MA = MB\), tạo thành tam giác cân tại \[M.\]
Tam giác cân có một góc \(60^\circ \) là tam giác đều.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{x + 3y = 2}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{ - x + y = 2}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{ - x + 3y = 2}\end{array}} \right.\).
Đáp án đúng là: D
Thay các hệ số \(a\prime = - 1,b\prime = 3,c\prime = 2\) vào phương trình thứ hai của hệ, ta được \( - x + 3y = 2\). Hệ D chứa phương trình này.
1.
\[ - 3\].
\[ - 2\].
2.
Đáp án đúng là: C
Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + 2b = - 1}\\{a - 5b = 11}\end{array}} \right.\).
Từ phương trình thứ hai ta có \(a = 11 + 5b\) thế vào phương trình thứ nhất, ta được:
\(3\left( {11 + 5b} \right) + 2b = - 1\)
\(33 + 15b + 2b = - 1\)
\(17b = - 34\)
\(b = - 2\).
Suy ra \(a = 11 + 5b = 11 + 5 \cdot \left( { - 2} \right) = 1\).
Khi đó \(P = ab = 1 \cdot \left( { - 2} \right) = - 2\).
\(y = - {x^2}\).
\(y = 2{x^2}\).
\(y = - 2{x^2}\).
\(y = {x^2}\).
Đáp án đúng là: B
Parabol có đỉnh tại gốc tọa độ nên có dạng \(y = a{x^2}\).
Parabol đi qua điểm \[\left( {1;{\rm{ }}2} \right)\] nên ta thay \(x = 1,y = 2\) vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta có:
\(2 = a \cdot {1^2}\) nên \(a = 2\).
Vậy hàm số cần tìm là \(y = 2{x^2}\).
9.
21.
11.
16.
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{\sqrt {80} }}{{\sqrt 5 }} + \sqrt[3]{{125}} = \sqrt {\frac{{80}}{5}} + 5 = \sqrt {16} + 5 = 4 + 5 = 9\).
\(\frac{{50\pi }}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(20\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(10\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{10\pi }}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình nón:
\({S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot 2 \cdot 5 = 10\pi \) (cm2).
6.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
Các số nguyên tố từ 1 đến 10 bao gồm: 2, 3, 5 và 7.
Có tổng cộng 4 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

![Đáp án đúng là: C Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A, (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/09/image-gkvrrsx8cvbadgbi5pfc-1788956168.png)





![Đáp án đúng là: D Tam giác \[ABC\] đều có các đỉnh được (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/09/image-jrznfbipfst4c8qxprei-1788956796.png)

![Đáp án đúng là: C Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/09/image-pvvtcnxkpnfcsveycjgy-1788957142.png)
![Đáp án đúng là: C Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/09/image-levwu15bkmpszaoe1xdz-1788957177.png)


























