Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Đồng Tháp (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Đồng Tháp (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 1082 lượt thi
50 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \(\left( {O;15{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O\prime ;9{\rm{ cm}}} \right)\), \(OO\prime = 24{\rm{ cm}}\). Vị trí tương đối của hai đường tròn là

hai đường tròn ở ngoài nhau.

hai đường tròn tiếp xúc trong.

hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

hai đường tròn cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tổng hai bán kính \(R + R\prime  = 15 + 9 = 24\) cm.

Khoảng cách hai tâm \(OO\prime  = 24\) cm.

Vì \(OO\prime  = R + R\prime \) nên hai đường tròn tiếp xúc ngoài với nhau.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giáo viên chủ nhiệm thống kê kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp mình. Kết quả được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:
Giáo viên chủ nhiệm thống kê kết quả học tập cuối học kì II của 40 học sinh lớp mình. Kết quả được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)
Tỉ lệ học sinh xếp loại “Tốt” trong lớp là bao nhiêu?

24%.

52%.

20%.

4%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ cột, tần số tương đối của nhóm học sinh xếp loại "Tốt" tương ứng với mức 20%.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Căn bậc ba của \[ - 64\] là

4.

\[ - 8\].

\[ - 4\].

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Căn bậc ba của \[ - 64\] là số \(x\) sao cho \({x^3} =  - 64\).

Vì \({\left( { - 4} \right)^3} =  - 64\) nên căn bậc ba của \[ - 64\] bằng \[ - 4\].

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right) = 3{x^2}\) tại \(x = 2\) là

21.

28.

14.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = 3{x^2}\), ta tính được \(f\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} = 3 \cdot 4 = 12\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{3}{{\sqrt {10} + \sqrt 7 }}\) được kết quả là

\(\sqrt {10} + \sqrt 7 \).

\(3\left( {\sqrt {10} + \sqrt 7 } \right)\).

\(\sqrt {10} - \sqrt 7 \).

\(3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp là \(\sqrt {10}  - \sqrt 7 \), ta được

\(\frac{3}{{\sqrt {10}  + \sqrt 7 }} = \frac{{3\left( {\sqrt {10}  - \sqrt 7 } \right)}}{{10 - 7}} = \sqrt {10}  - \sqrt 7 \).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x - 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \(N = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}\) bằng

7.

\(\frac{7}{4}\).

1.

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định lí Viète ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\) và \({x_1}{x_2} =  - 1\).

Biến đổi biểu thức \(N = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = {2^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 7\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] có góc nhọn \[C\] bằng \(\alpha \). Chọn khẳng định đúng. 
Đáp án đúng là: C  Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A, (ảnh 1)

\(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{BC}}\).

\(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] côsin của góc nhọn \[C\] bằng tỉ số giữa cạnh kề \[AC\] và cạnh huyền \[BC,\] tức là \(\cos \alpha  = \frac{{AC}}{{BC}}\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Căn bậc hai của 16 là

4.

\[ - 4\].

4 và \[ - 4\].

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mọi số thực dương đều có hai căn bậc hai là hai số đối nhau.

Vì \({4^2} = 16\) và \({\left( { - 4} \right)^2} = 16\) nên căn bậc hai của 16 là 4 và \[ - 4\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) có nghiệm là

\({x_1} = 2;{x_2} = \frac{1}{3}\).

\({x_1} = 1;{x_2} = \frac{3}{2}\).

\({x_1} = - 2;{x_2} = \frac{3}{2}\).

\({x_1} = 1;{x_2} = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) có các hệ số \(a = 2\), \(b =  - 5\), \(c = 3\).

Nhận thấy \(a + b + c = 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 1\); \({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{3}{2}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiệt độ trong một ngày được ghi lại và biểu diễn bằng biểu đồ. Nhiệt độ cao nhất vào thời điểm:
Nhiệt độ trong một ngày được ghi lại và biểu diễn bằng biểu đồ. Nhiệt độ cao nhất vào thời điểm: (ảnh 1)

12 giờ.

20 giờ.

17 giờ.

15 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ, cột nhiệt độ cao nhất đạt mức 33°C, tương ứng với thời điểm đo lúc 12 giờ.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kỳ II của học sinh lớp 7A được biểu diễn bằng biểu đồ (điểm dưới 5 gồm các tần số tương ứng). Tổng số học sinh đạt điểm dưới trung bình so với tổng số học sinh cả lớp chiếm bao nhiêu?
Kết quả điểm kiểm tra môn Toán cuối học kỳ II của học sinh lớp 7A được biểu diễn bằng biểu đồ (điểm dưới 5 gồm các tần số tương ứng). Tổng số học sinh đạt điểm dưới trung bình so với tổng số học sinh cả lớp chiếm bao nhiêu? (ảnh 1)

15,6%.

18,3%.

15,5%.

20,2%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh đạt điểm dưới trung bình (dưới 5) gồm các điểm 2, 3 và 4 với tổng số là \(1 + 2 + 4 = 7\) học sinh.

Tổng số học sinh cả lớp là \(1 + 2 + 4 + 6 + 8 + 5 + 6 + 9 + 4 = 45\) học sinh.

Tỉ lệ chiếm \(\frac{7}{{45}} \approx 15,55\% \), làm tròn thành 15,6%.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a,b\) và \(c\) là ba số thực bất kỳ thỏa \(a > b\) và \(c > 0\). Chọn khẳng định đúng.

\(ac < bc\).

\(bc \ge ac\).

\(ac \le bc\).

\(ac > bc\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của bất đẳng thức, khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức (\(a > b\)) với cùng một số thực dương (\(c > 0\)) thì chiều bất đẳng thức không thay đổi, tức là \(ac > bc\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khúc gỗ hình trụ có bán kính đáy 1 cm và chiều cao 2 cm, người ta khoan bỏ đi một phần có dạng hình nón có đáy trùng với đáy hình trụ và đỉnh tại tâm đáy còn lại. Thể tích của phần còn lại là
Một khúc gỗ hình trụ có bán kính đáy 1 cm và chiều cao 2 cm, người ta khoan bỏ đi một phần có dạng hình nón có đáy trùng với đáy hình trụ và đỉnh tại tâm đáy còn lại. Thể tích của phần còn lại là (ảnh 1)

\(\frac{1}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(\frac{4}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(\frac{2}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(2\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của khúc gỗ hình trụ ban đầu là \({V_{tru}} = \pi {r^2}h = \pi  \cdot {1^2} \cdot 2 = 2\pi \) (cm3).

Thể tích phần hình nón bị khoan bỏ là \({V_{n{\rm{\'o n}}}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{{2\pi }}{3}\) (cm3).

Thể tích phần gỗ còn lại là \(2\pi - \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3}\) (cm3).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {15} } \right)}^2}} + \sqrt {15} \) là

\(\sqrt {15} \).

4.

\(2\sqrt {15} \).

\(4 - \sqrt {15} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {15} } \right)}^2}}  + \sqrt {15}  = \left| {4 - \sqrt {15} } \right| + \sqrt {15} \).

Vì \(4 = \sqrt {16}  > \sqrt {15} \) nên \[\left| {4 - \sqrt {15} } \right| = 4 - \sqrt {15} \].

Biểu thức rút gọn thành \(4 - \sqrt {15}  + \sqrt {15}  = 4\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ điểm A trên đỉnh một tòa nhà cao 32 m, một người nhìn thấy một ô tô đang dừng tại vị trí B dưới một góc nghiêng xuống so với phương ngang là \(55^\circ \). Khoảng cách từ ô tô đến toà nhà là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Từ điểm A trên đỉnh một tòa nhà cao 32 m, một người nhìn thấy một ô tô đang dừng tại vị trí B dưới một góc nghiêng xuống so với phương ngang là 55 độ. Khoảng cách từ ô tô đến toà nhà là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

18,35 m.

22,41 m.

26,21 m.

39,99 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách từ ô tô đến tòa nhà tạo thành một tam giác vuông với chiều cao 32 m.

Khoảng cách ngang được tính bằng \(d = \frac{{32}}{{\tan 55^\circ }} \approx 22,41\) m.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thống kê số sách quyên góp ủng hộ các bạn nhỏ vùng lũ của các bạn khối 9 một trường THCS được kết quả như sau:

Lớp

9A

9B

9C

9D

9E

Số sách

65

72

84

68

90

Tổng số quyển sách quyên góp được của các bạn khối 9 là

309.

379.

307.

315.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số sách quyên góp được của cả khối 9 là tổng số liệu của 5 lớp:

\(65 + 72 + 84 + 68 + 90 = 379\) quyển.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] đều có cạnh 3 cm, ngoại tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Tính \[R\].

\(3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).

\(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \[ABC\] đều ngoại tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) đồng nghĩa với việc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) nội tiếp tam giác.

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh \(a\) là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Thay \(a = 3\) cm, ta được \(R = \frac{{3\sqrt 3 }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 3x + m + 2 = 0\) (ẩn \(x\), tham số \(m\)) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + 3{x_2} = - 1\). Khi đó giá trị của biểu thức \(T = {x_1} + {x_2} - m\) bằng

10.

\[ - 9\].

4.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} = 3\) và \({x_1}{x_2} = m + 2.\)

Kết hợp \({x_1} + {x_2} = 3\) với giả thiết \({x_1} + 3{x_2} =  - 1\), trừ vế theo vế ta được:

\(2{x_2} =  - 4\) suy ra \({x_2} =  - 2\).

Do đó \({x_1} = 5\).

Lại có \({x_1}{x_2} = m + 2\) nên \( - 10 = m + 2\) suy ra \(m =  - 12\).

Tính \(T = {x_1} + {x_2} - m = 3 - \left( { - 12} \right) = 15\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(B = \frac{{\cos 60^\circ \cdot \tan 45^\circ }}{{\sin 45^\circ }}\) bằng

1.

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay các giá trị lượng giác cơ bản vào biểu thức:

\(B = \frac{{\cos 60^\circ  \cdot \tan 45^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp chứa 3 quả cầu xanh, 2 quả cầu đỏ và 5 quả cầu vàng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Xác suất lấy được quả cầu đỏ là

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số quả cầu trong hộp là \(3 + 2 + 5 = 10\) quả.

Hộp có 2 quả cầu đỏ nên xác suất lấy được quả cầu đỏ là \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\).

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng \(a\) và \(b\) là hai số thực bất kỳ thỏa \(a > b\). Chọn khẳng định đúng.

\(a - 3 > b - 3\).

\(a + 3 < b + 3\).

\(b + 2 > a + 2\).

\(a - 2 < b - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bất đẳng thức \(a > b\), cộng vào hai vế cùng một số \[\left( { - 3} \right),\] ta được bất đẳng thức

\(a - 3 > b - 3\).

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;5{\rm{ cm}}} \right)\). Dây \[AB\] và \[CD\] song song, nằm khác phía so với \[O\], có độ dài lần lượt là 8 cm và 6 cm. Độ dài đoạn thẳng \[HK\] là
Đáp án đúng là: A  Áp dụng định lí Pythagore, ta có: (ảnh 1)

7 cm.

6 cm.

8 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

⦁ Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[AB\] là \(\sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{5^2} - {4^2}}  = 3\) (cm).

⦁ Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[CD\] là \(\sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (cm).

Do hai dây nằm khác phía so với \[O,\] khoảng cách giữa chúng là tổng hai đoạn thẳng này:

\(HK = 3 + 4 = 7\) (cm).

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình trụ có bán kính đáy \(r = 3{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(h = 10{\rm{ cm}}\). Thể tích của hình trụ đó bằng

\(90\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(100\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(60\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(300\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích hình trụ là V=πr2h=π⋅32⋅10=90π (cm3).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] đều nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Phép quay ngược chiều, tâm \[O\], góc quay \(120^\circ \) biến điểm \(A\) thành điểm nào? 
Đáp án đúng là: D  Tam giác \[ABC\] đều có các đỉnh được (ảnh 1)

Điểm \(C\).

Điểm \[A\].

Điểm \[O\].

Điểm \(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác \[ABC\] đều có các đỉnh được biểu diễn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ.

Vì \(\Delta ABC\) đều nên ta dễ dàng chứng minh được \(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COA} = \frac{{360^\circ }}{3} = 120^\circ .\)

Phép quay ngược chiều (ngược chiều kim đồng hồ) tâm \[O,\] góc \(120^\circ \) sẽ biến đỉnh \[A\] thành đỉnh kề tiếp theo là \[B.\]

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1}\\{2x - y = 5}\end{array}} \right.\)?

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ phương trình thứ nhất \(x + y = 1\), ta có \(y = 1 - x\).

Thế vào phương trình thứ hai ta được:

\(2x - \left( {1 - x} \right) = 5\) hay \(3x = 6\) nên \(x = 2.\)

Thay \(x = 2\) vào \(y = 1 - x\) ta có \(y =  - 1\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2; - 1} \right)\).

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẹ Lan mua 3 kg cam và 2 kg táo hết 220 000 đồng. Biết giá 1 kg táo cao hơn giá 1 kg cam là 20 000 đồng. Gọi \(x,y\) (đồng) lần lượt là giá tiền 1 kg cam và 1 kg táo. Hệ phương trình mô tả bài toán là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{y - x = 20000}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y = 220000}\\{y - x = 20000}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{y + x = 20000}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{x - y = 20000}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình về tổng giá tiền là \(3x + 2y = 220000\).

Táo đắt hơn cam 20000 đồng tức là \(y - x = 20000\).

Hệ phương trình tương ứng là hệ phương trình ở phương án A: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 220000}\\{y - x = 20000}\end{array}} \right.\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\], cạnh \(AB = 6{\rm{ cm}}\), \(\widehat {BAC} = 40^\circ \). Đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] cắt \[AC\] tại \[D.\] Diện tích phần hình được tô màu là bao nhiêu cm2 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được 4,39 cm2. (ảnh 1)

4,39.

1,85.

4,43.

3,42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

¬ Diện tích phần tô màu bằng diện tích tam giác \[ABC\] trừ đi diện tích phần của nửa hình tròn nằm trong tam giác.

Phần đường tròn bị trừ bao gồm tam giác cân \[AOD\] và hình quạt \[BOD\].

Ta có: \[BC = AB \cdot \tan \widehat {BAC} = 6\tan 40^\circ \] (cm);

\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot \left( {6\tan 40^\circ } \right) = 18\tan 40^\circ \] (cm2).

¬ Vì \[D\] nằm trên đường tròn đường kính \[AB,\] nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Do đó, \(\Delta ABD\) vuông tại \[D.\]

Áp dụng tỉ số lượng giác cho \(\Delta ABD\) vuông tại \[D:\]

⦁ \(AD = AB \cdot \cos 40^\circ  = 6\cos 40^\circ \) (cm)

⦁ \(BD = AB \cdot \sin 40^\circ  = 6\sin 40^\circ \) (cm).

Diện tích \(\Delta ABD\) là

\(\frac{1}{2} \cdot AD \cdot BD = \frac{1}{2}\left( {6\cos 40^\circ } \right) \cdot \left( {6\sin 40^\circ } \right) = 18\sin 40^\circ \cos 40^\circ \) (cm2).

Xét \(\Delta ABD\), vì \[O\] là tâm đường tròn nên \[O\] là trung điểm của \[AB.\] Đoạn \[DO\] đóng vai trò là đường trung tuyến, chia \(\Delta ABD\) thành hai tam giác có diện tích bằng nhau.

Do đó: \({S_{AOD}} = \frac{1}{2}{S_{ABD}} = 9\sin 40^\circ \cos 40^\circ \) (cm2).

¬ Theo hệ quả góc nội tiếp, góc ở tâm gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn một cung: \(\widehat {BOD} = 2 \cdot \widehat {BAD} = 2 \cdot 40^\circ = 80^\circ \).

Diện tích hình quạt \[BOD\] (bán kính \(R = 3\) cm) là: \({S_{quat}} = \frac{{\pi \cdot {3^2} \cdot 80}}{{360}} = 2\pi \) (cm2).

Diện tích phần tô màu là:

\({S_{t{\rm{\^o }}m{\rm{\`a }}u}} = {S_{ABC}} - \left( {{S_{AOD}} + {S_{quat}}} \right) = 18\tan 40^\circ - \left( {9\sin 40^\circ \cos 40^\circ + 2\pi } \right) \approx 4,3889...\) (cm2).

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được 4,39 cm2.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;5{\rm{cm}}} \right)\) và một đường thẳng \(a\) cách O một khoảng 4cm. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đường thẳng \(a\) và đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

Đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn.

Đường thẳng \(a\) và đường tròn không giao nhau.

Đường thẳng \(a\) và đường tròn tiếp xúc nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng là \(d = 4\) cm, nhỏ hơn bán kính \(R = 5\) cm.

Do \(d < R\), đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha ,\beta \) là hai góc nhọn phụ nhau. Chọn khẳng định đúng.

\(\sin \alpha = \tan \beta \).

\(\cos \alpha = \cot \beta \).

\(\cos \alpha = \tan \beta \).

\(\sin \alpha = \cos \beta \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất lượng giác, sin của một góc nhọn bằng côsin của góc phụ với nó.

Do \(\alpha \) và \(\beta \) phụ nhau nên \(\sin \alpha  = \cos \beta \).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Gọi \[M\] là giao điểm của hai tia \[BA\] và \[CD,{\rm{ }}N\] là giao điểm của hai tia \[DA\] và \(CB\). Biết rằng \(\widehat {BAD} = 120^\circ \) và \(\widehat {AMD} = 2\widehat {ANB}\). Tính số đo góc \(\widehat {ANB}\)?

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

\(40^\circ \).

\(20^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D  Theo tính chất lượng giác, sin của một góc nhọn bằng côsin của góc phụ với nó.  Do \(\alpha \) và \(\beta \) phụ nh (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {MDA} = 180^\circ  - \widehat {ADC} = 180^\circ  - \left( {180^\circ  - \widehat {ABC}} \right) = \widehat {ABC} = 180^\circ  - \widehat {NBA}\)

Hay \(\widehat {MDA} + \widehat {NBA} = 180^\circ \)

Xét \(\Delta MAD\) có \(\widehat {DAB} = \widehat M + \widehat {MDA}\).

Xét \(\Delta NAB\) có \(\widehat {DAB} = \widehat N + \widehat {NBA}.\)

Suy ra \(2\widehat {DAB} = \widehat M + \widehat {MDA} + \widehat N + \widehat {NBA} = \widehat M + \widehat N + 180^\circ \)

Do đó \(\widehat M + \widehat N = 2\widehat {DAB} - 180^\circ  = 2 \cdot 120^\circ  - 180^\circ  = 60^\circ .\)

Kết hợp với giả thiết \[\widehat M = 2\widehat N\] ta có \(3\widehat N = 60^\circ \) suy ra \(\widehat {ANB} = 20^\circ \).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ, biết tứ giác \[ABCD\] nội tiếp, \(\widehat {CBD} = 40^\circ \), \(\widehat {ACD} = 60^\circ \). Số đo góc \[ADC\] bằng 
Đáp án đúng là: C  Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên hai (ảnh 1)

\(70^\circ \).

\(60^\circ \).

\(80^\circ \).

\(75^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CD\] bằng nhau, tức là \(\widehat {CAD} = \widehat {CBD} = 40^\circ \).

Xét \(\Delta ACD\) có \(\widehat {ADC} = 180^\circ  - \left( {\widehat {CAD} + \widehat {ACD}} \right) = 180^\circ  - \left( {40^\circ  + 60^\circ } \right) = 80^\circ \).

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ. Biết \[AD\,{\rm{//}}\,BC\], \(\widehat {BAD} = 80^\circ ,\widehat {ABD} = 50^\circ ,\widehat {BDC} = \alpha \). Số đo góc \(\alpha \) bằng 
Đáp án đúng là: C  Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên hai (ảnh 1)

\(30^\circ \).

\(50^\circ \).

\(60^\circ \).

\(40^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABD\) có \(\widehat {ADB} = 180^\circ  - \widehat A - \widehat {ABD} = 180^\circ  - 80^\circ  - 50^\circ  = 50^\circ .\)

Mà \[AD\,{\rm{//}}\,BC\] nên \[\widehat {CBD} = \widehat {ADB} = 50^\circ \] (so le trong).

Vì \[ABCD\] nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \)

Suy ra \(\left( {50^\circ  + 50^\circ } \right) + \left( {50^\circ  + \widehat {BDC}} \right) = 180^\circ \)

Do đó \(\alpha= \widehat {BDC} = 30^\circ \).

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\sqrt {49} \cdot \sqrt {81} \) bằng

81.

49.

36.

63.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\sqrt {49}  \cdot \sqrt {81}  = 7 \cdot 9 = 63\).

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bình thủy tinh hình trụ, đường kính bên trong của đáy là 6 cm, chiều cao 16 cm. Lượng nước chứa trong bình cao bằng \(\frac{3}{4}\) chiều cao của bình. Khi cho một hòn đá vào trong bình thì nước dâng lên vừa đến miệng bình. Thể tích hòn đá đó là
Một bình thủy tinh hình trụ, đường kính bên trong của đáy là 6 cm, chiều cao 16 cm. Lượng nước chứa trong bình cao bằng 3/4 chiều cao của bình.  (ảnh 1)

\(20\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(36{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(100\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(36\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích của hòn đá bằng đúng phần thể tích nước dâng lên để làm đầy \(\frac{1}{4}\) khoảng trống còn lại trong bình trụ.

\({V_{{\rm{da}}}} = \frac{1}{4}{V_{{\rm{b\`i nh}}}} = \frac{1}{4} \cdot \left( {\pi \cdot {3^2} \cdot 16} \right) = 36\pi \) (cm3).

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(0x + 0y = 7\).

\(2{x^2} + 3y = 5\).

\(xy + x = 2\).

\(x - 4y = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0.

Phương trình \(x - 4y =  - 1\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.

36.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị của hàm số \(y = - {x^2}\)?

Điểm \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị.

Đồ thị của hàm số đi qua gốc tọa độ.

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất của đồ thị.

Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y =  - {x^2}\) là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới.

Do đó, gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cao nhất.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \(2x + 5 > x + 9\) là

\(x > 1\).

\(x > 4\).

\(x > 14\).

\(x < 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải bất phương trình:

\(2x + 5 > x + 9\)

\(2x - x > 9 - 5\)

\(x > 4\).

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( {a - \sqrt 2 } \right)}^2}} - \sqrt 3 \) khi \(a = \sqrt 3 \) là

\(\sqrt 2 \).

\( - \sqrt 2 \).

\(\sqrt 3 \).

\( - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(a = \sqrt 3 \) vào biểu thức, ta được:

\(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3  - \sqrt 2 } \right)}^2}}  - \sqrt 3 \)

\( = \left| {\sqrt 3  - \sqrt 2 } \right| - \sqrt 3 \) (Vì \(\sqrt 3  > \sqrt 2 \) nên \(\left| {\sqrt 3  - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 3  - \sqrt 2 ).\)

\( = \sqrt 3  - \sqrt 2  - \sqrt 3 \)

\( =  - \sqrt 2 .\)

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(\left( {0; - 3} \right)\) làm nghiệm?

\(x - y = - 3\).

\(x + 2y = 6\).

\(3x - y = 3\).

\(2x + y = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thế \(x = 0\) và \(y =  - 3\) vào phương trình \(3x - y = 3\), ta có:

\(3 \cdot 0 - \left( { - 3} \right) = 3\), thỏa mãn đẳng thức.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a - 3 < b\). So sánh \(a + 10\) và \(b + 13\). Chọn khẳng định đúng.

\(a + 10 \ge b + 13\).

\(a + 10 > b + 13\).

\(a + 10 = b + 13\).

\(a + 10 < b + 13\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ \(a - 3 < b\), cộng 13 vào cả hai vế, ta được \(a + 10 < b + 13\).

41.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\sqrt {49{a^2}} + 3a\) với \(a \ge 0\) là

\(52a\).

\( - 4a\).

\(10a\).

\(4a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với \(a \ge 0\), \(\sqrt {49{a^2}}  + 3a = 7\left| a \right| + 3a = 7a + 3a = 10a\).

42.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Góc \(\widehat {AOB}\) có số đo bằng 
Đáp án đúng là: C Với \(a \ge 0\), \(\sqrt {49{a^2}}  + 3a = 7\left| a \right| + 3a = 7a + 3a = 10a\). (ảnh 1)

\(150^\circ \).

\(180^\circ \).

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lục giác đều nội tiếp đường tròn chia đường tròn thành 6 cung bằng nhau.

Mỗi góc ở tâm chắn một cung sẽ có số đo là \(\frac{{360^\circ }}{6} = 60^\circ \).

43.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện mặt trên của chúng. Số phần tử của không gian mẫu là

36.

6.

12.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gieo một con xúc xắc 2 lần, mỗi lần có 6 khả năng xảy ra.

Số phần tử của không gian mẫu là \(6 \cdot 6 = 36\).

44.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tiếp tuyến \[MA,{\rm{ }}MB\] của đường tròn \[\left( O \right),\] với \[A,{\rm{ }}B\] là hai tiếp điểm. Biết \(\widehat {AMB} = 60^\circ \). Chọn khẳng định đúng. 
Đáp án đúng là: A Gieo một con xúc xắc 2 lần, mỗi lần có 6 khả năng xảy ra.  Số phần tử của không gian mẫu là \(6 \cdot 6 = 36\). (ảnh 1)

Tam giác \[MAB\] vuông tại \[M\].

Tam giác \[MAB\] đều.

Tam giác \[MAB\] vuông cân tại \[A\].

Tam giác \[MAB\] vuông cân tại \(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[MA,{\rm{ }}MB\] là hai tiếp tuyến cắt nhau tại M nên \(MA = MB\), tạo thành tam giác cân tại \[M.\]

Tam giác cân có một góc \(60^\circ \) là tam giác đều.

45.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + by = c}\\{a\prime x + b\prime y = c\prime }\end{array}} \right.\) có các hệ số tương ứng là \(a\prime = - 1,b\prime = 3,c\prime = 2\). Hệ phương trình đó là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{x + 3y = 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{ - x + y = 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{ - x + 3y = 2}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay các hệ số \(a\prime  =  - 1,b\prime  = 3,c\prime  = 2\) vào phương trình thứ hai của hệ, ta được \( - x + 3y = 2\). Hệ D chứa phương trình này.

46.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a,b\) là các số thực thỏa mãn điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + 2b = - 1}\\{a - 5b = 11}\end{array}} \right.\). Tính \(P = ab\).

1.

\[ - 3\].

\[ - 2\].

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + 2b =  - 1}\\{a - 5b = 11}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình thứ hai ta có \(a = 11 + 5b\) thế vào phương trình thứ nhất, ta được:

\(3\left( {11 + 5b} \right) + 2b =  - 1\)

\(33 + 15b + 2b =  - 1\)

\(17b =  - 34\)

\(b =  - 2\).

Suy ra \(a = 11 + 5b = 11 + 5 \cdot \left( { - 2} \right) = 1\).

Khi đó \(P = ab = 1 \cdot \left( { - 2} \right) =  - 2\).

47.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (Hình parabol có đỉnh \(\left( {0,0} \right)\) đi qua điểm \(\left( {1;2} \right)\) và bề lõm quay lên) 
Khi đó \(P = ab = 1 \cdot \left( { - 2} \right) =  - 2\). (ảnh 1)

\(y = - {x^2}\).

\(y = 2{x^2}\).

\(y = - 2{x^2}\).

\(y = {x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Parabol có đỉnh tại gốc tọa độ nên có dạng \(y = a{x^2}\).

Parabol đi qua điểm \[\left( {1;{\rm{ }}2} \right)\] nên ta thay \(x = 1,y = 2\) vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta có:

\(2 = a \cdot {1^2}\) nên \(a = 2\).

Vậy hàm số cần tìm là \(y = 2{x^2}\).

48.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(\frac{{\sqrt {80} }}{{\sqrt 5 }} + \sqrt[3]{{125}}\) là

9.

21.

11.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{\sqrt {80} }}{{\sqrt 5 }} + \sqrt[3]{{125}} = \sqrt {\frac{{80}}{5}}  + 5 = \sqrt {16}  + 5 = 4 + 5 = 9\).

49.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình nón có bán kính đáy \(R = 2{\rm{ cm}}\), độ dài đường sinh \(l = 5{\rm{ cm}}\). Diện tích xung quanh của hình nón là

\(\frac{{50\pi }}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(20\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(10\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{10\pi }}{3}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình nón:

\({S_{xq}} = \pi rl = \pi \cdot 2 \cdot 5 = 10\pi \) (cm2).

50.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một hộp có 10 viên bi, có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong hộp để xem số. Xét biến cố A: “số ghi trên viên bi được chọn là số nguyên tố”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số nguyên tố từ 1 đến 10 bao gồm: 2, 3, 5 và 7.

Có tổng cộng 4 kết quả thuận lợi cho biến cố.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả