Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 10102 lượt thi
26 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm) (ảnh 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm) (ảnh 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm) (ảnh 3)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm) (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có hệ số \(a = \frac{1}{4} > 0\) nên bề lõm quay lên trên và đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right).\)

Thay \(x = 2\) vào hàm số, ta được \(y = \frac{1}{4} \cdot {2^2} = 1\).

Đồ thị hình A thỏa mãn các điều kiện này.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(3{x^2} - 2y = 2\).

\(2x + y = 1\).

\(2xy + 3y = - 11\).

\(5x - 2\sqrt y = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0.

Phương trình \(2x + y = 1\) thỏa mãn đúng định nghĩa này.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({x^2} - 9x + 8 = 0\) là

\(x = 1\) và \(x = 8\).

\(x = - 1\) và \(x = - 8\).

\(x = - 1\) và \(x = 8\).

\(x = 1\) và \(x = - 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({x^2} - 9x + 8 = 0\) có các hệ số \(a = 1,b =  - 9,c = 8\).

Nhận thấy \(a + b + c = 1 - 9 + 8 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a} = 8\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a > b\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(5 - 4a > 5 - 4b\).

\(3a - 4 < 3b - 4\).

\(2a + 1 > 2b + 1\).

\(a - 4 < b - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ bất đẳng thức \(a > b\), nhân hai vế với 2 ta được \(2a > 2b\).

Cộng thêm 1 vào hai vế, ta được bất đẳng thức đúng là \(2a + 1 > 2b + 1\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một đường tròn bán kính 12 cm, độ dài của cung có số đo \(60^\circ \) là

\(48\pi \) cm.

\(36\pi \) cm.

\(4\pi \) cm.

\(2\pi \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài cung được tính bằng công thức \(l = \frac{{\pi Rn}}{{180}}\).

Thay số \(R = 12\) cm và \(n = 60^\circ \), ta có \(l = \frac{{\pi  \cdot 12 \cdot 60}}{{180}} = 4\pi \) (cm).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn và \(\widehat {ABC} = 45^\circ \) (như hình vẽ bên dưới). Số đo của \(\widehat {ADC}\) bằng

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn và \(\widehat {ABC} = 45^\circ \) (như hình vẽ bên dưới). Số đo của \(\widehat {ADC}\) bằng (ảnh 1)

\(120^\circ \).

\(135^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tứ giác nội tiếp \(ABCD\), tổng số đo hai góc đối nhau bằng \(180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ADC} = 180^\circ  - \widehat {ABC} = 180^\circ  - 45^\circ  = 135^\circ \).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc không lớn hơn 4” là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu khi gieo xúc xắc 1 lần là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\), có 6 kết quả đồng khả năng.

Biến cố số chấm không lớn hơn 4 có 4 kết quả thuận lợi là \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4.\]

Xác suất cần tìm là \(P = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(\frac{{\sqrt {125} - 2\sqrt 5 }}{{\sqrt {45} }}\) bằng

1.

\( - \frac{7}{3}\).

\[ - 1\].

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{\sqrt {125}  - 2\sqrt 5 }}{{\sqrt {45} }} = \frac{{5\sqrt 5  - 2\sqrt 5 }}{{3\sqrt 5 }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{3\sqrt 5 }} = 1\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {x - 4} \) có nghĩa là

\(x \le 4\).

\(x \ge - 4\).

\(x \le - 4\).

\(x \ge 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(\sqrt {x - 4} \) có nghĩa khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức là \(x - 4 \ge 0\) hay \(x \ge 4\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 26 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = a{x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\). Giá trị của \(a\) bằng

1.

–1.

2.

\[ - 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\), ta thay \(x = 1,y = 2\) vào hàm số, tức là

\(2 = a \cdot {1^2}\), suy ra \(a = 2\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} + 3bx + 2c = 0\). Biết rằng \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho, giá trị của biểu thức \(3b + c\) bằng

\[ - 2\].

\[ - 4\].

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay nghiệm \(x = 2\) vào phương trình \({x^2} + 3bx + 2c = 0\), ta có:

\(4 + 6b + 2c = 0\) hay \(2 + 3b + c = 0\), suy ra \(3b + c =  - 2\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\left( {2x - 4} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\) là

\(x = 2\) và \(x = 3\).

\(x = - 2\) và \(x = - 3\).

\(x = 2\) và \(x = - 3\).

\(x = - 2\) và \(x = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình tích:

\(\left( {2x - 4} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(2x - 4 = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x =  - 3\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + 4x - 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \({x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}\) bằng

5.

3.

\[ - 3\].

\[ - 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí Viète cho phương trình \({x^2} + 4x - 1 = 0\), ta có tổng hai nghiệm \({x_1} + {x_2} =  - 4\) và tích hai nghiệm \({x_1}{x_2} =  - 1\).

Khi đó, \({x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} =  - 4 + \left( { - 1} \right) =  - 5\).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \(3x - 6 < 0\) là

\(x < - 2\).

\(x < 2\).

\(x > 2\).

\(x > - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(3x - 6 < 0\)

\(3x < 6\)

\(x < 2\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích của hình cầu có bán kính 9 cm là

\(81\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(972\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(108\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(2916\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức thể tích hình cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

Với \(R = 9\) cm, ta có \(V = \frac{4}{3}\pi \cdot {9^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 729 = 972\pi \) (cm3).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6{\rm{ cm}}\) và \(BC = 10{\rm{ cm}}\). Giá trị lượng giác của \(\sin B\) bằng

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {100 - 36}  = 8\) (cm).

Tỉ số lượng giác \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính 8 cm và điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(MO = 17{\rm{ cm}}\). Vẽ tiếp tuyến \(MA\) của đường tròn \(\left( O \right)\) với \(A\) là tiếp điểm (như hình vẽ bên dưới). Độ dài của đoạn thẳng \(MA\) bằng 
Đáp án đúng là: A  Theo định lý Pythagore cho t (ảnh 1)

9 cm.

17 cm.

225 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(MA\) là tiếp tuyến tại \(A\) nên tam giác \(MAO\) vuông tại \(A\).

Áp dụng định lý Pythagore, ta có:

\(MA = \sqrt {M{O^2} - O{A^2}}  = \sqrt {{{17}^2} - {8^2}}  = \sqrt {225}  = 15\) (cm).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn \(\left( O \right)\), lấy các điểm phân biệt \(A,B,C\) sao cho \(\widehat {AOB} = 100^\circ \) (như hình vẽ bên dưới). Số đo của \(\widehat {ACB}\) bằng
Đáp án đúng là: D  Góc \(\widehat {AOB}\) là góc (ảnh 1)

\[25^\circ \].

\[80^\circ \].

\[100^\circ \].

\[50^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc \(\widehat {AOB}\) là góc ở tâm chắn cung nhỏ \(AB\) có số đo \(100^\circ \).

Góc \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp chắn cùng cung nhỏ \(AB\), do đó số đo của nó bằng một nửa góc ở tâm:

\(\widehat {ACB} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ \).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn Ngữ văn của 20 học sinh lớp 9C như sau:

7

5

5

7

9

8

8

8

6

8

8

6

7

7

6

8

9

9

7

5

Tần số của giá trị 7 trong mẫu số liệu trên là

7.

5.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đếm số lần xuất hiện của giá trị 7 trong bảng thống kê của 20 học sinh.

Dòng đầu tiên có 2 số 7, dòng thứ hai có 3 số 7.

Tổng cộng giá trị 7 xuất hiện 5 lần.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Loan đi siêu thị mua hai loại thực phẩm là bơ trái và sữa hộp. Số tiền mà Loan phải trả theo giá niêm yết khi mua 4 kg bơ và 2 hộp sữa là 184 000 đồng. Tuy nhiên, khi Loan trả tiền thì giá của bơ được giảm 5% so với giá niêm yết. Do đó, Loan chỉ trả 177 000 đồng. Giá niêm yết của mỗi kilôgam bơ và mỗi hộp sữa lần lượt là

36 000 đồng và 20 000 đồng.

30 000 đồng và 32 000 đồng.

35 000 đồng và 22 000 đồng.

22 000 đồng và 35 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi giá niêm yết của 1 kg bơ là \(x\) và 1 hộp sữa là \(y\) (đồng, \(x > 0,\,\,y > 0\)).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 2y = 184\,\,000\\4 \cdot 0,95x + 2y = 177\,\,000\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 35\,\,000\\y = 22\,\,000\end{array} \right.\).

Vậy giá niêm yết của mỗi kilôgam bơ và mỗi hộp sữa lần lượt là 35 000 đồng và 22 000 đồng.

21.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (2,0 điểm)

Một Trường trung học cơ sở A có 1000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau:
Một Trường trung học cơ sở A có 1000 học sinh. Tỉ lệ phần trăm học sinh mỗi khối lớp được cho ở biểu đồ sau: (ảnh 1)
a

Số học sinh khối 7 và khối 8 bằng nhau.

ĐúngSai
b

Số học sinh khối 6 là 250 học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh khối 7 nhiều hơn khối 9 là 100 học sinh.

ĐúngSai
d

Nếu quy định mỗi lớp 40 học sinh thì có 5 lớp 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Dựa trên tổng số 1000 học sinh toàn trường, tỉ lệ phần trăm của khối 7 và khối 8 đều là 25% nên số học sinh của hai khối này bằng nhau.

b) Sai. Số học sinh khối 6 chiếm 30%, tương ứng với \(1000 \cdot 30\%  = 300\) học sinh chứ không phải 250.

c) Sai. Số học sinh khối 7 là 250 học sinh, số học sinh khối 9 là \(1000 \cdot 20\%  = 200\) học sinh. Khối 7 chỉ nhiều hơn khối 9 là 50 học sinh.

d) Đúng. Khối 9 có 200 học sinh, nếu mỗi lớp 40 học sinh thì sẽ có \(200:40 = 5\) lớp.

22.Đúng sai
• 1 điểm
Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30° so với phương nằm ngang. Lần thứ hai, tại vị trí B, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 60° so với phương nằm ngang. Biết rằng khoảng cách từ chân tòa tháp H đến điểm C có độ dài là 100 m và ba điểm H, B, C thẳng hàng (minh họa như hình bên dưới).
Một người quan sát đỉnh của một tòa tháp từ hai vị trí khác nhau trên mặt đất. Lần đầu tiên, tại vị trí C, người đó nhìn thấy đỉnh tháp A một góc 30° so với phương nằm ngang.  (ảnh 1)
a

Chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 58 m.

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

ĐúngSai
c

Điểm \(C\) cách đỉnh tháp một khoảng có độ dài (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 115 m.

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) là 60 m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.    c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), chiều cao tháp là:

\(AH = CH \cdot \tan (30^\circ ) = 100 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} \approx 57,7\) m, làm tròn thành 58 m.

b) Đúng. Xét góc ngoài tam giác \(ABC\) tại đỉnh \(B\), ta có: \(\widehat {ABH} = \widehat {BAC} + \widehat {BCA}\).

Suy ra \(\widehat {BAC} = 60^\circ  - 30^\circ  = 30^\circ \).

Vì \(\widehat {BAC} = \widehat {BCA} = 30^\circ \) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

c) Đúng. Khoảng cách từ C đến đỉnh tháp là cạnh huyền \(AC,\) và bằng:

\(AC = \frac{{CH}}{{\cos (30^\circ )}} = \frac{{100}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{200}}{{\sqrt 3 }} \approx 115,47\) m, làm tròn là 115 m.

d) Sai. Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(B\) nên khoảng cách \(BC = AB\).

Trong tam giác vuông \(ABH\), \(AB = \frac{{AH}}{{\sin (60^\circ )}} \approx \frac{{57,735}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} \approx 66,67\) m.

Làm tròn đến hàng đơn vị là 67 m chứ không phải 60 m.

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 điểm; gồm 4 câu, từ câu 1 đến câu 4)

(1,0 điểm)

a) Rút gọn biểu thức \(M = 3\sqrt {147}  - 4\sqrt {12}  - 2\sqrt {27} \).

b) Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - \frac{3}{2}{x^2}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(M = 3\sqrt {147}  - 4\sqrt {12}  - 2\sqrt {27}  = 21\sqrt 3  - 8\sqrt 3  - 6\sqrt 3  = 7\sqrt 3 \).

b) \( \oplus \) Ta có bảng giá trị như sau:

\(x\)

–2

–1

0

1

2

\(y =  - \frac{3}{2}\)

–6

–1,5

0

–1,5

–6

\( \oplus \) Biểu diễn trên hệ trục tọa độ:

(1,0 điểm)  a) Rút gọn biểu thức \(M = 3\sqrt {147}  - 4\sqrt {12}  - 2\sqrt {27} \).  b) Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - \frac{3}{2}{x^2}\). (ảnh 1)

24.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

a) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x - 9 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 5}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 5}}\).

b) Bác Năm dự định xây ngôi nhà với diện tích 80 m2. Bác Năm dự tính tiền vật liệu xây dựng và tiền công thợ tính theo mét vuông xây dựng, với tổng chi phí là 640 triệu đồng. Nhưng khi thực hiện, giá vật liệu cho mỗi mét vuông tăng thêm 10% so với giá dự tính, tiền công thợ cho mỗi mét vuông được giảm 10% so với giá dự tính, vì vậy bác Năm phải trả thêm 32 triệu đồng so với dự tính. Hỏi thực tế bác Năm phải trả bao nhiêu tiền vật liệu và bao nhiêu tiền công thợ cho mỗi mét vuông xây dựng?

Xem đáp án

a) Vì phương trình có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) nên theo hệ thức Viète ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 3}\\{{x_1}{x_2} =  - 9}\end{array}} \right.\).

Ta biến đổi biến biểu thức:

\(P = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 5}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} - 5}} = \frac{{{x_1}\left( {{x_1} - 5} \right) + {x_2}\left( {{x_2} - 5} \right)}}{{\left( {{x_1} - 5} \right)\left( {{x_2} - 5} \right)}}\)

\( = \frac{{x_1^2 + x_2^2 - 5\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} - 5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 25}}\)

\( = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 5\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2} - 5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 25}}\)

\( = \frac{{{3^2} - 2 \cdot \left( { - 9} \right) - 5 \cdot 3}}{{ - 9 - 5 \cdot 3 + 25}} = 12.\)

Vậy \(P = 12\).

b) \( \oplus \) Gọi \(x,y\) (triệu /m2) lần lượt là tiền vật liệu và tiền công thợ mà bác Năm dự tính cho mỗi mét vuông xây dựng. Điều kiện: \(x > 0,y > 0\).

\( \oplus \) Suy ra với 80m² thì tổng chi phí dự tính ban đầu là: \(80x + 80y\) (triệu) nên ta có phương trình:

\(80x + 80y = 640\) hay \(x + y = 8\) (1).

\( \oplus \) Vì giá vật liệu tăng lên 10% cho mỗi m² và tiền công thợ cho mỗi m2 giảm 10% so với dự tính nên ta có tổng chi phí lúc sau là: \(80 \cdot \left( {x + 10\% x} \right) + 80 \cdot \left( {y - 10\% y} \right) = 88x + 72y\) (triệu) nên ta có phương trình: \(88x + 72y = 672\) hay \(11x + 9y = 84\) (2).

\( \oplus \) Vì vậy ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 8}\\{11x + 9y = 84}\end{array}} \right..\)

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 2}\end{array}} \right.\).

\( \oplus \) Vậy thực tế bác Năm trả 6,6 triệu tiền vật liệu và 1,8 triệu tiền công thợ cho mỗi mét vuông.

25.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1; 2; 5; 7. Bạn Minh và bạn Hùng lần lượt mỗi người lấy ra một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Tích các số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ”.

Xem đáp án

\( \oplus \) Gọi kết quả của phép thử là \(\left( {a;b} \right)\) với \(a,b\) lần lượt là số trên thẻ của bạn Minh và bạn Hùng. Ta có không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega  = \left\{ {\left( {1;2} \right);\,\,\left( {1;5} \right);\,\,\left( {1;7} \right);\,\,\left( {2;1} \right);\,\,\left( {2;5} \right);\,\,\left( {2;7} \right),\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right);\,\,\left( {5;7} \right);\,\,\left( {7;1} \right);\,\,\left( {7;2} \right);\,\,\left( {7;5} \right)} \right\}\]

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 12\).

\( \oplus \) Các kết quả thuận lợi cho biến cố là:

\[\left\{ {\left( {1;5} \right);\,\,\left( {1;7} \right);\,\,\left( {5;1} \right);\,\,\left( {5;7} \right);\,\,\left( {7;1} \right);\,\,\left( {7;5} \right)} \right\}\].

Suy ra số kết quả thuận lợi của biến cố là \(n = 6\).

⊕ Vậy xác suất của biến cố ở đề bài là: \(P = \frac{n}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

26.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Từ điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) với \(OA = 2R\), vẽ hai tiếp tuyến \(AB\), \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) (\(B,C\) là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính \(BD\) của đường tròn \(\left( O \right)\), tia \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(E\). Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(OA\) và \(BC.\)

a) Chứng minh \(OA\) vuông góc với \(BC\) và bốn điểm \(A,B,K,E\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \(AK \cdot AO = AE \cdot AD\).

c) Vẽ \(CH\) vuông góc với \(BD\) tại \(H\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(CH\) và \(AD\); \(I\) là giao điểm của \(BD\) và \(AC\); tia \(IM\) cắt \(AB\) tại \(N\). Tính diện tích của tứ giác \(ANOC\) theo \(R\).

Xem đáp án

⊕ Vậy diện tích tứ giác \(ANOC\) là: \({S_{ANOC}} = (ảnh 1)

a) Ta có: \(OA \bot BC\) (vì theo tính chất hai tiếp tuyến đồng quy) suy ra \(\widehat {BKA} = 90^\circ \) nên 3 điểm \(B,K,A\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AB\).

Mặt khác, ta có \(\widehat {BED} = 90^\circ \) (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {BEA} = 180^\circ  - \widehat {BED} = 90^\circ \) suy ra 3 điểm \(B,E,A\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AB\).

Vậy 4 điểm \(B,A,E,K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AB\)

b) Ta có: \(\widehat {ABE} = \widehat {ADB}\) (cùng phụ \(\widehat {EBD}\)) và \(\widehat {BAE} = \widehat {BAD}\)

Do đó ΔABE∽ΔADB (g.g) nên \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) suy ra \(A{B^2} = AD \cdot AE\).

Ta cũng chứng minh được ΔABO∽ΔAKB (g.g) nên \[\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AO}}{{AB}}\] suy ra \(A{B^2} = AK \cdot AO\).

Vậy \(AD \cdot AE = AK \cdot AO\).

c) ⊕ Gọi \(S\) là giao điểm của \(CD\) với \(AB\).

Ta có \(AO\,{\rm{//}}\,SD\) nên theo tính chất đường trung bình ta được \(SA = AB\).

Vì \(CH\,{\rm{//}}\,AB\) nên theo hệ quả định lí Thales ta thu được: \(\frac{{CM}}{{SA}} = \frac{{MH}}{{AB}}\left( { = \frac{{MD}}{{AD}}} \right)\)

Mà \(SA = AB\) cho nên \(CM = MH\).

Tương tự, ta có: \(\frac{{MH}}{{NB}} = \frac{{CM}}{{AN}}\left( { = \frac{{IM}}{{IN}}} \right)\) mà \(CM = MH\) suy ra \(AN = NB\).

⊕ Gọi diện tích tứ giác \(ANOC\); \(\Delta ABO,\,\,\Delta AOC,\,\,\Delta ANO\) lần lượt là: \({S_{ANOC}}\); \({S_{ABO}},{S_{AOC}},{S_{ANO}}\).

Ta có: \({S_{ACO}} = \frac{1}{2} \cdot OC \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot R \cdot \sqrt {4{R^2} - {R^2}}  = \frac{{\sqrt 3 {R^2}}}{2}\).

           \({S_{ACO}} = {S_{ABO}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2AN \cdot OB = 2{S_{ANO}}\) suy ra \({S_{ANO}} = \frac{{\sqrt 3 {R^2}}}{4}\).

⊕ Vậy diện tích tứ giác \(ANOC\) là: \({S_{ANOC}} = {S_{AOC}} + {S_{ANO}} = \frac{{3\sqrt 3 {R^2}}}{4}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả