Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 10250 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Hàm số \(y = 2{x^2}\) có hệ số \(a\) là

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\)

\( - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số có dạng \(y = a{x^2}\), từ đó xác định được hệ số \(a = 2\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x - 3 = 0\).

\({x^2} - z - 4 = 0\).

\({x^3} + 2{y^2} - 5xy = 0\).

\(2x + 3y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) (với \(a,b\) không đồng thời bằng 0).

Quan sát các phương án, chỉ có phương trình \(2x + 3y = 0\) thỏa mãn điều kiện này.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\)

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {2;2} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cộng vế theo vế hai phương trình ta được \(2x = 4\), do đó \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình đầu tiên ta được \(2 + y = 3\), từ đó \(y = 1\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là \(\left( {2;1} \right)\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích hai nghiệm của phương trình \({x^2} + 3\sqrt 2 x - 5 = 0\) là

\(5\).

\( - \sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

\( - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí Viète, tích hai nghiệm của phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) là \({x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\).

Áp dụng vào phương trình, ta có tích hai nghiệm là \({x_1}{x_2} = \frac{{ - 5}}{1} =  - 5\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa giác đều \(ABCDEF\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\), bán kính bằng 2 cm như hình vẽ. Độ dài mỗi cạnh và số đo mỗi góc của đa giác đó là
Đa giác đều \(ABCDEF\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\), bán kính bằng 2 cm như hình vẽ. Độ dài mỗi cạnh và số đo mỗi góc của đa giác đó là (ảnh 1)

3 cm; \(50^\circ \).

2 cm; \(60^\circ \).

2 cm; \(180^\circ \).

2 cm; \(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lục giác đều nội tiếp đường tròn bán kính \(R = 2\) cm sẽ có độ dài mỗi cạnh bằng đúng bán kính \(R\), tức là 2 cm.

Số đo mỗi góc trong của lục giác đều là \(120^\circ \).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 \) bằng

\(5\).

\( - 5\).

\( - 1\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\sqrt 5  \cdot \sqrt 5  = \sqrt {25}  = 5\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn đường thẳng \(a\) là tiếp tuyến của đường tròn?

Đáp án đúng là: A \(\sqrt 5  \cdot \sqrt 5  = \sqrt {25}  = 5\). (ảnh 1)

Hình 4.

Hình 3.

Hình 1.

Hình 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có duy nhất 1 điểm chung với đường tròn đó.

Quan sát các hình, chỉ có Hình 1 thỏa mãn tính chất này.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(x - 2026 = 0\) là:

\(2026\).

\(2027\).

\(2024\).

\(2025\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(x - 2026 = 0\)

\(x = 2026\).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = 2026\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp tác xã nông nghiệp X muốn xuất khẩu một lượng lớn nông sản sang thị trường nước ngoài nên đã sử dụng 9 xe container được đánh số từ 1 đến 9. Khi đến cửa khẩu vì còn thiếu giấy tờ nên chỉ có duy nhất một xe được đi qua. Xác suất xe qua cửa khẩu có số lẻ là:

\(\frac{3}{9}\).

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{6}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu có 9 kết quả có thể xảy ra (từ xe số 1 đến xe số 9).

Các kết quả thuận lợi (xe mang số lẻ) là 1, 3, 5, 7, 9 (gồm 5 kết quả).

Xác suất cần tìm là \(\frac{5}{9}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 3} \) là:

\(x \ge - 3\).

\(x \ge 3\).

\(x \le 3\).

\(x \le - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của biểu thức chứa căn bậc hai là biểu thức dưới dấu căn không âm, tức là \(x - 3 \ge 0\), hay \(x \ge 3\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \(2x - 4 > 0\) là:

\(x > 2\).

\(x < 2\).

\(x \ge 2\).

\(x \le 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải bất phương trình:

\(2x - 4 > 0\)

\(2x > 4\)

\(x > 2\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 2\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ống nước có dạng hình trụ như hình vẽ. Chiều cao của hình trụ là:
Một ống nước có dạng hình trụ như hình vẽ. Chiều cao của hình trụ là: (ảnh 1)

120 cm.

20 cm.

80 cm.

100 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát kích thước ghi trên hình trụ, kích thước theo phương dọc (chiều cao) là 100 cm.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Tam giác \(ABC\) nhọn có \(AB = 4\) cm, nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(AD\) và \(BM\) cắt nhau tại \(H\). Biết \(\widehat {AOB} = 140^\circ \) như hình vẽ.
Đáp án đúng là: D Quan sát kích thước ghi trên hình trụ, kích thước theo phương dọc (chiều cao) là 100 cm. (ảnh 1)
a

Tứ giác \(ABDM\) nội tiếp.

ĐúngSai
b

Số đo \(\widehat {ACB} = 70^\circ \).

ĐúngSai
c

\(AD \cdot AC = BM \cdot BC\).

ĐúngSai
d

Diện tích hình quạt tròn \(OAB\) chứa cung nhỏ \(AB\) là 5,53 cm2 (Lấy \(\pi \approx 3,14\), kết quả làm tròn với độ chính xác 0,005).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.    c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Ta có \(\widehat {ADB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) nên hai điểm \(D\) và \(M\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AB.\) Tức là 4 điểm \(A,B,D,M\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) hay tứ giác \(ABDM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB.\)

b) Đúng. Trong đường tròn tâm \(O\), góc nội tiếp \(\widehat {ACB}\) và góc ở tâm \(\widehat {AOB}\) cùng chắn cung nhỏ \(AB\). Do đó \(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).

c) Sai. Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) và \(\Delta BMC\) vuông tại \(M\) có \(\widehat C\) là góc chung.

Do đó ΔADC∽ΔBMC (g.g).

Từ đó ta có tỉ số \(\frac{{AD}}{{BM}} = \frac{{AC}}{{BC}}\), hay \(AD \cdot BC = BM \cdot AC\).

d) Đúng. Kẻ đường cao \(OK\) của tam giác cân \(AOB\). Khi đó đường cao \(OK\) đồng thời là đường trung tuyến và đường phân giác của \(\widehat {AOB}.\) Suy ra \(\widehat {AOK} = 70^\circ \), \(AK = 2\) cm.

 Đáp án đúng là: D Quan sát kích thước ghi trên hình trụ, kích thước theo phương dọc (chiều cao) là 100 cm. (ảnh 2)

Áp dụng tỉ số lượng giác cho \(\Delta OAK\) vuông tại \(K\), ta có:

\(\sin \widehat {AOK} = \frac{{AK}}{{OA}}\) do đó \(R = OA = \frac{{AK}}{{\sin \widehat {AOK}}} = \frac{2}{{\sin 70^\circ }}\).

Diện tích hình quạt tròn \(OAB\) chứa cung nhỏ \(AB\) là:

\(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {{\left( {\frac{2}{{\sin 70^\circ }}} \right)}^2} \cdot 140}}{{360}} = \frac{{14\pi }}{{9{{\sin }^2}70^\circ }} \approx \frac{{14 \cdot 3,14}}{{9{{\sin }^2}70^\circ }} \approx 5,53\) (cm2).

14.Đúng sai
• 1 điểm
An có một hộp chứa 5 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 5 và 15 viên bi màu đỏ được đánh số từ 6 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.
a

Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

ĐúngSai
b

Số phần tử của không gian mẫu là 25.

ĐúngSai
c

Số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được viên bi màu xanh và ghi số lẻ là 3.

ĐúngSai
d

Xác suất lấy được viên bi màu xanh và ghi số lẻ là \(\frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Việc lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp đã trộn đều đảm bảo khả năng lấy được mỗi viên bi là như nhau. Do đó các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

b) Sai. Hộp có tổng cộng \(5 + 15 = 20\) viên bi. Số phần tử của không gian mẫu phải là 20.

c) Đúng. Các viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 5. Các kết quả thuận lợi mang số lẻ là lấy được viên số 1, 3, 5 (gồm 3 kết quả).

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được viên bi màu xanh và ghi số lẻ là 3.

d) Sai. Xác suất lấy được viên bi màu xanh ghi số lẻ là \(\frac{3}{{20}}\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = \left( {\sqrt 8 + \sqrt 2 } \right)\sqrt 2 \) và biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }}\).
a

Điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x > 0,x \ne 9\).

ĐúngSai
b

Giá trị của biểu thức \(A\) bằng 1.

ĐúngSai
c

Kết quả rút gọn của biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 3}}\).

ĐúngSai
d

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(B + 1 \le A\) là 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x \ge 0\), \(\sqrt x  \ne 0\) (nghĩa là \(x > 0\)) và \(\sqrt x  - 3 \ne 0\) (nghĩa là \(x \ne 9\)).

Kết hợp các điều kiện ta được \(x > 0,x \ne 9\).

b) Sai. Biến đổi biểu thức: \(A = \left( {\sqrt 8  + \sqrt 2 } \right)\sqrt 2  = \sqrt {16}  + \sqrt 4  = 4 + 2 = 6\).

c) Đúng. Với \(x > 0,x \ne 9\) ta có:

\(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 3}}} \right) \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 3 + \sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}}.\)

Vậy với \(x > 0,x \ne 9\) thì \(B = \frac{2}{{\sqrt x  - 3}}.\)

d) Sai. Với \(x > 0,x \ne 9\) ta có:

\(B + 1 \le A\)

\(\frac{2}{{\sqrt x  - 3}} + 1 \le 6\)

\(\frac{2}{{\sqrt x  - 3}} \le 5\)

\(\frac{2}{{\sqrt x  - 3}} - 5 \le 0\)

\(\frac{{2 - 5\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\sqrt x  - 3}} \le 0\)

\(\frac{{2 - 5\sqrt x  + 15}}{{\sqrt x  - 3}} \le 0\)

\(\frac{{17 - 5\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} \le 0\)

Trường hợp 1: \[\left\{ \begin{array}{l}17 - 5\sqrt x  \ge 0\\\sqrt x  - 3 < 0\end{array} \right.\] tức \[\left\{ \begin{array}{l}5\sqrt x  \le 17\\\sqrt x  < 3\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  \le \frac{{17}}{5}\\\sqrt x  < 3\end{array} \right.\] suy ra \[\sqrt x  < 3\] nên \[0 < x < 9\] (vì \(x > 0)\).

Do đó trong trường hợp này, bất phương trình có 8 nghiệm nguyên là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}.\)

Trường hợp 2: \[\left\{ \begin{array}{l}17 - 5\sqrt x  \le 0\\\sqrt x  - 3 > 0\end{array} \right.\] tức \[\left\{ \begin{array}{l}5\sqrt x  \ge 17\\\sqrt x  > 3\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  \ge \frac{{17}}{5}\\\sqrt x  > 3\end{array} \right.\] suy ra \[\sqrt x  \ge \frac{{17}}{5}\] nên \[x \ge \frac{{289}}{{25}}\] (vì \(x > 0)\).

Do đó trong trường hợp này bất phương trình có vô số nghiệm nguyên.

Vậy bất phương trình có vô số nghiệm nguyên.

16.Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} + 2mx - 1 = 0\) (1) (với \(m\) là tham số).
a

Các hệ số của phương trình (1) là \(a = 1;\,\,b = 2m;\,\,c = - 1\).

ĐúngSai
b

Với \(m = 2\) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \sqrt 5 - 2,{x_2} = - \sqrt 5 - 2\).

ĐúngSai
c

Phương trình (1) luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi giá trị của \(m\).

ĐúngSai
d

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình (1). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{1}{{x_1^2}} + \frac{1}{{x_2^2}} - {x_1} - {x_2}\) là \(\frac{7}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.    c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Đối chiếu phương trình đã cho với dạng tổng quát \(a{x^2} + bx + c = 0\), ta xác định được các hệ số \(a = 1;\,\,b = 2m;\,\,c =  - 1\).

b) Đúng. Thay \(m = 2\) vào phương trình ta được \({x^2} + 4x - 1 = 0\).

Biệt thức \(\Delta \prime  = {2^2} - 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 5\). Hai nghiệm tính được là \({x_1} = \sqrt 5  - 2,{x_2} =  - \sqrt 5  - 2\).

c) Đúng. Ta thấy tích \(a \cdot c = 1 \cdot \left( { - 1} \right) =  - 1 < 0\) với mọi tham số \(m\), nên phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu.

d) Đúng. Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} =  - 2m\) và \({x_1}{x_2} =  - 1\).

Khi đó \(P = \frac{1}{{x_1^2}} + \frac{1}{{x_2^2}} - {x_1} - {x_2}\)

               \( = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

             \( = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}} - \left( { - 2m} \right)\)

               \( = {\left( { - 2m} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 2m\)

               \( = 4{m^2} + 2m + 2\)

               \( = 4\left( {{m^2} + \frac{1}{2}m + \frac{1}{{16}}} \right) + \frac{7}{4}\)

               \( = 4{\left( {m + \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{7}{4} \ge \frac{7}{4}\).

Giá trị nhỏ nhất của \(P\) là \(\frac{7}{4}\). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {m + \frac{1}{4}} \right)^2} = 0\) hay \(m + \frac{1}{4} = 0\) tức là \(m =  - \frac{1}{4}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\)là \(\frac{7}{4}\) khi \(m =  - \frac{1}{4}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 450 km/h và đường bay luôn tạo với phương ngang một góc \(30^\circ \) như hình vẽ. Hỏi sau 2 phút máy bay sẽ lên cao bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng?
Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 450 km/h và đường bay luôn tạo với phương ngang một góc 30 độ như hình vẽ. Hỏi sau 2 phút máy bay sẽ lên cao bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 7,5.

Đổi 2 phút \( = \frac{1}{{30}}\) giờ.

Quãng đường máy bay bay được là: \(s = 450 \cdot \frac{1}{{30}} = 15\) (km).

Xét \(\Delta DEF\) vuông tại \(D\) tạo bởi đường bay \(EF,\) mặt đất \(DE\) và độ cao thẳng đứng, độ cao thẳng đứng chính là cạnh góc vuông \(DF\) đối diện với \(\widehat E = 30^\circ \). Áp dụng tỉ số lượng giác, ta có:

\(DF = EF \cdot \sin E = h = s \cdot \sin 30^\circ  = 15 \cdot 0,5 = 7,5\) (km).

Vậy sau 2 phút máy bay lên cao 7,5 km theo phương thẳng đứng.

18.Tự luận
• 1 điểm
Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol \(y = a{x^2}\) như hình vẽ. Biết chiều rộng của cổng \(AB = 6\) m và chiều cao của cổng là \(OH = 4,5\) m. Một ô tô chở hàng có chiều rộng 2,8 m cần phải qua cổng vòm. Hỏi chiều cao tối đa của xe hàng để xe có thể đi qua cổng là bao nhiêu (kết quả được viết dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,05)?
Đáp án: 3,5.  Gắn hệ trục tọa độ với gốc \(O\ (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 3,5.

Gắn hệ trục tọa độ với gốc \(O\) là đỉnh vòm. Hàm số cổng vòm là \(y = a{x^2}\). Mặt đất sẽ mang tọa độ âm.

Chiều rộng cổng \(AB = 6\) m, do đó tọa độ điểm chạm đất \(B\) có hoành độ \(x = 3\). Chiều cao cổng là 4,5 m nên điểm chạm đất \(B\) có tung độ \(y =  - 4,5\).

Thay tọa độ điểm \(B\left( {3; - 4,5} \right)\) vào hàm số ta được:

\( - 4,5 = a \cdot {3^2}\) suy ra \(a =  - 0,5\).

Hàm số cổng vòm là \(y =  - 0,5{x^2}\).

Đáp án: 3,5.  Gắn hệ trục tọa độ với gốc \(O\ (ảnh 2) 

Xe tải rộng 2,8 m sẽ chiếm không gian từ hoành độ \(x =  - 1,4\) đến \(x = 1,4\).

Tại vị trí mép xe \(x = 1,4\), điểm tương ứng trên vòm có tung độ là \(y =  - 0,5 \cdot {\left( {1,4} \right)^2} =  - 0,98\) (m).

Khoảng cách từ điểm trên vòm này xuống tới mặt đất \(\left( {y =  - 4,5} \right)\) chính là chiều cao tối đa xe có thể đi qua: \(h =  - 0,98 - \left( { - 4,5} \right) = 3,52\) (m).

Làm tròn kết quả với độ chính xác 0,05 ta được 3,5 (m).

19.Tự luận
• 1 điểm
Giả sử \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 7}\\{x - y = 3}\end{array}} \right.\). Tính giá trị của biểu thức \(M = x_0^2 + y_0^2.\)
Xem đáp án

Đáp án: 29.

Cộng vế theo vế hai phương trình của hệ, ta có \(2x = 10\), từ đó \(x = 5\).

Thay giá trị \(x = 5\) vào phương trình thứ nhất, ta được \(y = 7 - 5 = 2\).

Như vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {5;\,\,2} \right).\)

Khi đó \(M = x_0^2 + y_0^2 = {5^2} + {2^2} = 25 + 4 = 29\).

20.Tự luận
• 1 điểm
Để tham gia ngày hội STEM của Thành phố, nhóm học sinh khối 9 của trường THCS được giao làm 400 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do sự sáng tạo của các bạn trong nhóm nên mỗi giờ làm tăng thêm được 20 sản phẩm, do đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự kiến 1 giờ. Hỏi theo kế hoạch dự kiến, mỗi giờ nhóm học sinh khối 9 làm được bao nhiêu sản phẩm?
Xem đáp án

Đáp án: 80.

Gọi số sản phẩm dự kiến làm trong mỗi giờ là \(x\) (sản phẩm, điều kiện \(x > 0\)).

Thời gian dự kiến hoàn thành là \(\frac{{400}}{x}\) giờ.

Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{400}}{{x + 20}}\) giờ.

Theo đề bài, thời gian thực tế ít hơn thời gian dự kiến 1 giờ, ta có phương trình:

\(\frac{{400}}{x} - \frac{{400}}{{x + 20}} = 1\)

Giải phương trình:

\(\frac{{400}}{x} - \frac{{400}}{{x + 20}} = 1\)

\(400\left( {x + 20} \right) - 400x = x\left( {x + 20} \right)\)

\(8000 = {x^2} + 20x\)

\({x^2} + 20x - 8000 = 0\)

\(\left( {x - 80} \right)\left( {x + 100} \right) = 0\)

\(x - 80 = 0\) hoặc \(x + 100 = 0\)

\(x = 80\) (thỏa mãn) hoặc \(x =  - 100\) (loại).

Vậy theo dự kiến mỗi giờ nhóm làm được 80 sản phẩm.

21.Tự luận
• 1 điểm

Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu được bảng sau:

Thời tiết

Không mưa

Mưa nhỏ

Mưa to

Số ngày

10

8

12

Tính số ngày có mưa ở điểm du lịch trên.

Xem đáp án

Đáp án: 20.

Căn cứ vào bảng dữ liệu, số ngày có mưa bao gồm nhóm “Mưa nhỏ” và “Mưa to”.

Tổng số ngày có mưa là \(8 + 12 = 20\) (ngày).

22.Tự luận
• 1 điểm
Trên sân vận động, người ta tổ chức một cuộc thi chạy. Sân vận động dạng hình chữ nhật \(ABCD\) có kích thước \(AB = 80\) m, \(AD = 100\) m. Ở chính giữa sân người ta vẽ một đường tròn có tâm trùng với tâm của hình chữ nhật, bán kính bằng 20 m như hình vẽ. Lấy \(H\) là trung điểm của \(AD.\) Mỗi vận động viên cần xuất phát từ một điểm \(M\) trên đường tròn và chạy theo cung đường: \(M \to B \to C \to D \to H \to M\). Tính quãng đường ngắn nhất mà vận động viên cần chạy (kết quả được viết dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,5).
Vậy quãng đường ngắn nhất vận độn (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 324.

Gắn hệ trục tọa độ sao cho tâm \(O\) của sân vận động trùng với gốc tọa độ.

 Vậy quãng đường ngắn nhất vận độn (ảnh 2)

Với kích thước \(AB = 80\) m và \(AD = 100\) m, tọa độ các điểm là \(B\left( { - 50; - 40} \right)\), \(C\left( {50; - 40} \right)\), \(D\left( {50;40} \right)\). Vì \(H\) là trung điểm cạnh \(AD\) nên \(H\left( {0;40} \right)\).

Đường tròn tâm \(O\) có bán kính \(R = 20\) m.

Tổng quãng đường chạy là: \(S = MB + BC + CD + DH + HM\).

Các đoạn thẳng thuộc lộ trình này có chiều dài cố định là: \(BC = 100\) m, \(CD = 80\) m, \(DH = 50\) m. Tổng độ dài các đoạn cố định là 230 m.

Phần thay đổi là \(MH + MB\). Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức này với điểm \(M \in \left( {O;\,\,20} \right).\)

Áp dụng bất đẳng thức tam giác, ta có \(MH + MB \ge HB.\)\(HB = \sqrt {{{50}^2} + {{80}^2}}  = \sqrt {8900}  \approx 94,34\)

Độ dài  (m).

Xét \(\Delta OHB\), diện tích tam giác được tính bằng:

\({S_{OHB}} = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot {h_B} = \frac{1}{2} \cdot 40 \cdot 50 = 1000\) (m2).

Mặt khác, nếu coi \(HB\) là cạnh đáy thì: \({S_{OHB}} = \frac{1}{2} \cdot HB \cdot {h_O}\).

Suy ra khoảng cách từ tâm \(O\) đến đoạn thẳng \(HB\) là: \({h_O} = \frac{{2 \cdot 1000}}{{\sqrt {8900} }} \approx 21,2\) (m).

Khoảng cách từ tâm \(O\) đến đường thẳng \(HB\) là khoảng \(21,2\) m (lớn hơn bán kính \(R = 20)\) nên đoạn \(HB\) không giao cắt với đường tròn.

Như vậy \(MH + MB > HB \approx 94,34\) (m).

Khi đó, \(S > 230 + 94,34 = 324,34\) (m).

Vậy quãng đường ngắn nhất vận động viên cần chạy (làm tròn kết quả với độ chính xác 0,5) là khoảng 324 m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả