Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Ninh Bình (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Ninh Bình (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 1062 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Các nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\) là

\(x = 2\) và \(x = 3\).

\(x = 2\) và \(x = - 3\).

\(x = - 1\) và \(x = 6\).

\(x = 1\) và \(x = - 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({x^2} - 5x + 6 = 0\)

\({x^2} - 2x - 3x + 6 = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

Suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = 3\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

\(y = 2{x^2}\).

\(y = 4\).

\(y = 4x - 5\).

\(y = - {x^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bằng công thức \(y = ax + b\), trong đó \(a\), \(b\) là các số cho trước và \(a \ne 0\).

Trong các phương án đưa ra, chỉ có hàm số \(y = 4x - 5\) thỏa mãn định nghĩa này (với \(a = 4\)và \(b = - 5\)).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết thời lượng sử dụng điện thoại trong một ngày của một nhóm người:

Thời lượng (giờ)

\[\left[ {0;{\rm{ }}1} \right)\]

\[\left[ {1;{\rm{ }}2} \right)\]

\[\left[ {2;{\rm{ }}3} \right)\]

\[\left[ {3;{\rm{ }}4} \right)\]

Tần số

25

30

29

16

Số người sử dụng điện thoại trong một ngày có thời lượng từ 2 giờ đến dưới 3 giờ là

16.

30.

25.

29.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng tần số ghép nhóm, nhóm có thời lượng từ 2 giờ đến dưới 3 giờ tương ứng với khoảng \[\left[ {2;{\rm{ }}3} \right)\]. Tần số của nhóm này là 29, tức là có 29 người sử dụng điện thoại trong khoảng thời gian đó.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phép thử “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất một lần”. Không gian mẫu của phép thử đó có số phần tử là

3.

2.

6.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C

Một xúc xắc cân đối và đồng chất có 6 mặt, mỗi mặt được đánh số từ 1 đến 6 chấm.

Khi gieo xúc xắc một lần, có thể xuất hiện bất kỳ mặt nào trong 6 mặt này.

Do đó, không gian mẫu của phép thử gồm 6 phần tử: \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Căn bậc ba của 27 là

3.

\[ - 3\].

9.

27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Căn bậc ba của một số \(a\) là số \(x\) sao cho \({x^3} = a\).

Vì \({3^3} = 27\), nên căn bậc ba của 27 là 3.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào dưới đây là một nghiệm của bất phương trình \(2x - 3 \ge 0\)?

\[ - 2\].

0.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải bất phương trình

\(2x - 3 \ge 0\)

\(2x \ge 3\)

\(x \ge 1,5\).

Trong các phương án, chỉ có số 2 lớn hơn 1,5 nên 2 là một nghiệm của bất phương trình.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Tỉ số lượng giác \[\tan C\] bằng

\(\frac{{AC}}{{BC}}\).

\(\frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\frac{{AB}}{{BC}}\).

\(\frac{{AC}}{{AB}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Trong tam giác ABC vuông tại A, đối với góc \(C\), cạnh đối là \(AB\) và cạnh kề là \(AC\).

Tỉ số lượng giác \(\tan \) của một góc nhọn trong tam giác vuông bằng độ dài cạnh đối chia cho độ dài cạnh kề.

Vậy \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình đa giác đều dưới đây, hình nào là ngũ giác đều?

Trong các hình đa giác đều dưới đây, hình nào là ngũ giác đều? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

“Ngũ” có nghĩa là 5. Ngũ giác đều là đa giác có 5 cạnh bằng nhau và 5 góc bằng nhau.

Hình 1 là tam giác đều (3 cạnh).

Hình 2 là hình vuông (4 cạnh).

Hình 3 là ngũ giác đều (5 cạnh).

Hình 4 là lục giác đều (6 cạnh).

9.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

 (1,5 điểm)

a) Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  + 1} \right)}^2} - \sqrt 5 \left( {\sqrt 5  + 1} \right)} \).

b) Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{3x}}{{x - 4}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4\).

Xem đáp án

a) Ta có \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 1} \right)}^2}} - \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 1} \right)\)

\( = \left| {\sqrt 5 + 1} \right| - \left( {\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 + \sqrt 5 \cdot 1} \right)\)

\( = \sqrt 5 + 1 - 5 - \sqrt 5 \)\( = - 4\).

Vậy \(A = - 4\).

b) Với điều kiện \(x \ge 0,x \ne 4\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3x}}{{x - 4}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 2\sqrt x + \sqrt x + 2 + 2x - 4\sqrt x - 3x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{ - \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{ - \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x + 2}}\).

Vậy \(B = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Thống kê điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm gồm 20 học sinh được kết quả như sau:

7

9

8

10

7

7

10

8

9

7

8

6

7

9

6

8

9

5

8

9

a) Có bao nhiêu học sinh được 8 điểm?

b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm 20 học sinh trên. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Học sinh được chọn đạt từ 8 điểm trở lên”.

Xem đáp án

a) Đếm số lần xuất hiện của điểm \(8\) trong bảng dữ liệu, ta thấy điểm \(8\) xuất hiện \(5\) lần.

Vậy có \(5\) học sinh được \(8\) điểm.

b) Học sinh đạt từ \(8\) điểm trở lên tức là được \(8\) điểm, \(9\) điểm hoặc 10 điểm.

Số học sinh được \(8\) điểm là \(5\).

Số học sinh được \(9\) điểm là \(5\).

Số học sinh được \(10\) điểm là \(2\).

Tổng số học sinh đạt từ \(8\) điểm trở lên là: \(5 + 5 + 2 = 12\) (học sinh).

Xác suất để chọn được học sinh đạt từ \(8\) điểm trở lên là: \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

11.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

a) Tìm tọa độ tất cả các điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) có tung độ bằng 4.

b) Cho phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(C = x_1^2 - {x_1}x_2^2 + 2026\).

Xem đáp án

a) Gọi điểm cần tìm có tọa độ là \(\left( {x\,;\,\,4\,} \right)\).

Thay \(y = 4\) vào phương trình hàm số \(y = {x^2}\), ta có: \(4 = {x^2}.\)

Do đó \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\).

Vậy có hai điểm thỏa mãn là \(\left( {2\,;\,\,4} \right)\) và \(\left( { - 2\,;\,\,4} \right)\).

b) Xét phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 5 > 0\).

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 1}\\{{x_1}{x_2} = - 1}\end{array}} \right.\).

Vì là nghiệm của phương trình nên \(x_1^2 - {x_1} - 1 = 0\), suy ra \(x_1^2 = {x_1} + 1\).

Ta có biểu thức: \(C = x_1^2 - {x_1}x_2^2 + 2026\)\( = {x_1} + 1 - {x_1}x_2^2 + 2026\)\( = {x_1}\left( {1 - x_2^2} \right) + 2027.\)

Mặt khác, vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình nên \(x_2^2 - {x_2} - 1 = 0\), suy ra \(1 - x_2^2 = - {x_2}\).

Thay vào biểu thức \(C\), ta được: \(C = {x_1} \cdot \left( { - {x_2}} \right) + 2027 = - {x_1}{x_2} + 2027{\rm{ }}.\)

Thay \({x_1}{x_2} = - 1\) vào, ta có: \(C = - \left( { - 1} \right) + 2027 = 2028.\)

Vậy \(C = 2028\).

12.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Một hãng hàng không khai thác tuyến bay từ Hà Nội đến Phú Quốc. Hãng bán hai loại vé: hạng thương gia giá 5 triệu đồng một vé và hạng phổ thông giá 2 triệu đồng một vé. Trong một chuyến bay, hãng bán được 130 vé và tổng số tiền thu được từ bán vé là 320 triệu đồng. Hỏi số vé mỗi loại đã bán được trong chuyến bay đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) (vé) lần lượt là số vé hạng thương gia và hạng phổ thông đã bán \(\left( {x,\,\,y \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 130} \right)\).

Vì tổng số vé hãng bán được là \(130\) vé nên ta có phương trình:

\(x + y = 130{\rm{ (1)}}.\)

Số tiền thu được từ bán vé hạng thương gia là \(5x\) (triệu đồng).

Số tiền thu được từ bán vé hạng phổ thông là \(2y\) (triệu đồng).

Vì tổng số tiền thu được là 320 triệu đồng nên ta có phương trình: \(5x + 2y = 320{\rm{ (2)}}.\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 130}\\{5x + 2y = 320}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình (1) suy ra \(y = 130 - x\). Thay vào phương trình (2) ta được:

\(5x + 2\left( {130 - x} \right) = 320\)

\(5x + 260 - 2x = 320\)

\(3x = 60\)

\(x = 20.\) (TMĐK)

Thay \(x = 20\) vào \(y = 130 - x\), ta có: \(y = 130 - 20 = 110.\) (TMĐK)

Vậy số vé hạng thương gia đã bán là 20 vé, số vé hạng phổ thông đã bán là 110 vé.

13.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có hai đường kính \(AB\), \(CD\) vuông góc với nhau. Lấy điểm \(M\) trên cung nhỏ \(BC\) (\(M\) khác \(B\) và \(C\)). Đường thẳng \(AM\) cắt đường thẳng \(CD\) tại \(K\).

a) Chứng minh tứ giác \(OKMB\) nội tiếp và \(\widehat {MBK} = 2\widehat {MAC}\).

b) Tiếp tuyến của \(\left( {O;R} \right)\) tại \(D\) cắt đường thẳng \(MB\) tại \(N\). Biết diện tích tam giác \(CNK\) bằng \(\frac{{4{R^2}}}{9}\).

Tính giá trị biểu thức \(T = M{A^2} + 3MB.MN\) theo \(R\).

Xem đáp án

a) • Chứng minh tứ giác \(OKMB\) nội tiếp:

Vì \(AB \bot CD\) tại \(O\) nên \(\widehat {KOB} = 90^\circ \).

Vì góc \(\widehat {AMB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(AB\) nên \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {KMB} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \(OKMB\) có \(\widehat {KOB} + \widehat {KMB} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).

Hai góc này là hai góc đối nhau, vậy tứ giác \(OKMB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(KB\).

• Chứng minh \(\widehat {MBK} = 2\widehat {MAC}\):

Vì tứ giác \(OKMB\) nội tiếp nên \(\widehat {MBK} = \widehat {MOK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Mà \(\widehat {MOK}\) (tức \(\widehat {MOC}\)) là góc ở tâm chắn cung nhỏ của đường tròn \(\left( O \right)\).

Lại có \(\widehat {MAC}\) là góc nội tiếp chắn cung nhỏ của đường tròn \(\left( O \right)\).

Theo tính chất góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn một cung, ta có \(\widehat {MOC} = 2\widehat {MAC}\).

Do đó \(\widehat {MBK} = 2\widehat {MAC}\).

b) Xét \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Ta có \(\widehat {MAB} + \widehat {MBA} = 90^\circ \).

Gọi \(Y\) là giao điểm của \(BM\) và \(CD\).

Trong \(\Delta AOK\) vuông tại \(O\) có \(\tan \widehat {KAO} = \frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OK}}{R}\).

Trong \(\Delta BOY\) vuông tại \(O\) có \(\tan \widehat {YBO} = \frac{{OY}}{{OB}} = \frac{{OY}}{R}\).

Vì \(\widehat {KAO}\) và \(\widehat {YBO}\) phụ nhau nên \(\tan \widehat {KAO} \cdot \tan \widehat {YBO} = 1\).

Suy ra \(\frac{{OK}}{R} \cdot \frac{{OY}}{R} = 1\), do đó \(OY = \frac{{{R^2}}}{{OK}}\).

Vì \(DN\) là tiếp tuyến tại \(D\) nên \(DN \bot CD\). Mà \(AB \bot CD\) nên \(DN\,{\rm{//}}\,AB\).

Xét \(\Delta OBY\) có \(DN\,{\rm{//}}\,OB\) (với \(D \in OY\,;\,\,N \in BY\)).

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có \(\frac{{DN}}{{OB}} = \frac{{DY}}{{OY}}\).

Suy ra \(DN = OB \cdot \frac{{OD + OY}}{{OY}} = R \cdot \left( {\frac{R}{{OY}} + 1} \right) = \frac{{{R^2}}}{{OY}} + R = OK + R\).

Diện tích tam giác \(CNK\) có đường cao hạ từ \(N\) xuống \(CD\) chính là đoạn \(DN\).

Cạnh đáy là \(CK = CO - OK = R - OK\).

Ta có \({S_{CNK}} = \frac{1}{2}CK \cdot DN = \frac{1}{2}\left( {R - OK} \right)\left( {R + OK} \right) = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - O{K^2}} \right)\).

Theo đề bài \({S_{CNK}} = \frac{{4{R^2}}}{9}\) suy ra \(\frac{1}{2}\left( {{R^2} - O{K^2}} \right) = \frac{{4{R^2}}}{9}\).

Do đó \({R^2} - O{K^2} = \frac{{8{R^2}}}{9}\) hay \(O{K^2} = \frac{{{R^2}}}{9}\) suy ra \(OK = \frac{R}{3}\). Từ đó \(\tan \widehat {MAB} = \frac{1}{3}\).

Trong \(\Delta AOK\) vuông tại \(O\) có \(AK = \sqrt {A{O^2} + O{K^2}} = \sqrt {{R^2} + \frac{{{R^2}}}{9}} = \frac{{R\sqrt {10} }}{3}\).

Ta có 0\(\cos \widehat {MAB} = \frac{{OA}}{{AK}} = \frac{R}{{\frac{{R\sqrt {10} }}{3}}} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\); \(\sin \widehat {MAB} = \frac{{OK}}{{AK}} = \frac{{\frac{R}{3}}}{{\frac{{R\sqrt {10} }}{3}}} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

Trong \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\) có:

\(MA = AB \cdot \cos \widehat {MAB} = 2R \cdot \frac{3}{{\sqrt {10} }} = \frac{{6R}}{{\sqrt {10} }}\).

\(MB = AB \cdot \sin \widehat {MAB} = 2R \cdot \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{2R}}{{\sqrt {10} }}\).

Ta có \(OY = \frac{{{R^2}}}{{OK}} = 3R\).

Trong \(\Delta OBY\) vuông tại \(O\), \(BY = \sqrt {O{B^2} + O{Y^2}} = \sqrt {{R^2} + {{(3R)}^2}} = R\sqrt {10} \).

Vì \(DN\,{\rm{//}}\,OB\) nên \(\frac{{YN}}{{YB}} = \frac{{DY}}{{OY}} = \frac{{R + 3R}}{{3R}} = \frac{4}{3}\).

Suy ra \(YN = \frac{4}{3}YB = \frac{{4R\sqrt {10} }}{3}\).

Ta có \(YM = YB - MB = R\sqrt {10} - \frac{{2R}}{{\sqrt {10} }} = \frac{{10R}}{{\sqrt {10} }} - \frac{{2R}}{{\sqrt {10} }} = \frac{{8R}}{{\sqrt {10} }}\).

Độ dài \(MN = YN - YM = \frac{{4R\sqrt {10} }}{3} - \frac{{8R}}{{\sqrt {10} }} = \frac{{40R}}{{3\sqrt {10} }} - \frac{{24R}}{{3\sqrt {10} }} = \frac{{16R}}{{3\sqrt {10} }}\).

Tính \(3MB \cdot MN = 3 \cdot \frac{{2R}}{{\sqrt {10} }} \cdot \frac{{16R}}{{3\sqrt {10} }} = \frac{{96{R^2}}}{{30}} = \frac{{16{R^2}}}{5}\).

Tính \(M{A^2} = {\left( {\frac{{6R}}{{\sqrt {10} }}} \right)^2} = \frac{{36{R^2}}}{{10}} = \frac{{18{R^2}}}{5}\).

Cuối cùng \(T = M{A^2} + 3MB \cdot MN = \frac{{18{R^2}}}{5} + \frac{{16{R^2}}}{5} = \frac{{34{R^2}}}{5}\).

Vậy \(T = \frac{{34{R^2}}}{5}\).

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

a) Quả bóng đá theo tiêu chuẩn FIFA (liên đoàn bóng đá thế giới) có dạng hình cầu với bán kính bằng 11cm. Tính diện tích bề mặt của quả bóng đá (lấy \(\pi  = 3,14\)).

b) Mảnh đất của bác An có dạng hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng 8m. Trên mảnh đất đó, bác An làm không gian thư giãn bao gồm: hồ nước là hình quạt tròn \(MAK\) có tâm \(A\) bán kính \(AM;\) khu trồng hoa là các hình quạt tròn \(PBN,\,\,RCQ,\,\,HDS\) lần lượt có tâm là \(B,C,D\) và có cùng bán kính. Hai điểm \(M,N\) thuộc cạnh \(AB\); hai điểm \(P,Q\) thuộc cạnh \(BC\); hai điểm \(R,S\) thuộc cạnh \(CD\); hai điểm \(H,K\) thuộc cạnh \(DA\) và \(MN = 2\) m (như hình bên).

 a) Quả bóng đá theo tiêu chuẩn FIFA (liên đoàn bóng đá thế giới) có dạng hình cầu với bán kính bằng 11cm. Tính diện tích bề mặt của quả bóng đá (ảnh 1)

Biết rằng, mỗi mét vuông làm hồ nước chi phí hết 300 nghìn đồng và mỗi mét vuông trồng hoa chi phí hết 200 nghìn đồng. Tính tổng chi phí nhỏ nhất để bác An làm không gian thư giãn trên (đơn vị nghìn đồng và lấy \(\pi  = 3,14).\)

Xem đáp án

a) Quả bóng có bán kính \(R = 11{\rm{ cm}}\).

Diện tích bề mặt của quả bóng hình cầu được tính theo công thức \(S = 4\pi {R^2}\).

Thay số vào ta có: \(S = 4 \cdot 3,14 \cdot {11^2} = 4 \cdot 3,14 \cdot 121 = 1519,76\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Vậy diện tích bề mặt của quả bóng là \(1519,76{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Gọi bán kính của hồ nước hình quạt \(MAK\) là \(x\,\,{\mkern 1mu} (m)\) với \(0 < x < 8\).

Diện tích hồ nước (hình quạt tròn góc 90° do tứ giác là hình vuông) là: \({S_{h\hat o}} = \frac{1}{4}\pi {x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\)

Khu trồng hoa là các hình quạt \(PBN,\,\,RCQ,\,\,HDS\) có cùng bán kính và tâm ở các góc còn lại của hình vuông.

Ta có \(AB = 8\) m. \(AB = AM + MN + NB = x + 2 + NB\).

Suy ra \(NB = 8 - \left( {x + 2} \right) = 6 - x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).

Vì các hình quạt \(PBN,\,\,RCQ,\,\,HDS\) có cùng bán kính nên bán kính của chúng đều là \(6 - x\,\,{\mkern 1mu} {\rm{(m)}}\).

Diện tích của ba hình quạt này (mỗi hình là \(\frac{1}{4}\) hình tròn) là: \({S_{hoa}} = 3 \cdot \frac{1}{4}\pi {\left( {6 - x} \right)^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Chi phí làm hồ nước là 300 nghìn đồng/m².

Chi phí trồng hoa là 200 nghìn đồng/m².

Tổng chi phí \(T\) (nghìn đồng) là:

\(T = 300 \cdot \frac{1}{4}\pi {x^2} + 200 \cdot \frac{3}{4}\pi \cdot {\left( {6 - x} \right)^2}\)

\( = 75\pi {x^2} + 150\pi \left( {36 - 12x + {x^2}} \right)\)

\( = \pi \left( {75{x^2} + 5400 - 1800x + 150{x^2}} \right)\)

\( = \pi \left( {225{x^2} - 1800x + 5400} \right)\)

\( = 225\pi \left( {{x^2} - 8x + 24} \right)\)\( = 225\pi \left[ {{{\left( {x - 4} \right)}^2} + 8} \right].\)

Vì \({\left( {x - 4} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), suy ra \({\left( {x - 4} \right)^2} + 8 \ge 8\).

Do đó \(T \ge 225\pi \cdot 8 = 1800\pi \).

Lấy \(\pi = 3,14\), ta có: \(T \ge 1800 \cdot 3,14 = 5652\) (nghìn đồng).

Dấu “=“ xảy ra khi \(x - 4 = 0\) hay \(x = 4\) (thỏa mãn \(0 < x < 6\)).

Vậy tổng chi phí nhỏ nhất để bác An làm không gian thư giãn là 5652 nghìn đồng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả