Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 10141 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,0 điểm)

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn \(x\)?

\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 6x} \right) = 0.\)

\({x^2} - 5x - 6 = 0.\)

\({3^2}x - 4 = 0.\)

\(\sqrt {{x^2}} - 10x + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) (với \(a \ne 0\)).

Phương trình \({x^2} - 5x - 6 = 0\) có dạng bậc hai ẩn \(x\) với \(a = 1,b =  - 5,c =  - 6\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) (\(a \ne 0\)) ẩn \(x\), biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Phương trình có nghiệm khi

\(\Delta > 0.\)

\(\Delta < 0.\)

\(\Delta \ge 0.\)

\(\Delta = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) (\(a \ne 0\)) có nghiệm (nghiệm kép hoặc hai nghiệm phân biệt) khi và chỉ khi biệt thức \(\Delta  \ge 0\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra về việc tiêu thụ điện năng (tính theo KWh) của một số gia đình trong một tổ dân phố, thu được kết quả sau:

Số KWh

65

70

85

90

100

145

165

Số hộ gia đình

3

2

4

5

3

1

2

Tổng số hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng dưới 100 KWh là

17.

5.

3.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số hộ là: \(2 + 3 + 4 + 5 = 14\) (hộ).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số \(y = - {x^2}\) đi qua điểm nào sau đây?

\(\left( { - 2; - 4} \right).\)

\(\left( { - 1; - 2} \right).\)

\(\left( { - 2;4} \right).\)

\(\left( { - 3;9} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ các điểm vào hàm số \(y =  - {x^2}\):

Điểm \(\left( { - 2; - 4} \right)\): Thay \(x =  - 2\), ta có \(y =  - {\left( { - 2} \right)^2} =  - 4\) (Đúng).

Điểm \(\left( { - 1; - 2} \right)\): Thay \(x =  - 1\), ta có \(y =  - {\left( { - 1} \right)^2} =  - 1 \ne  - 2\) (Sai).

Điểm \(\left( { - 2;4} \right)\): Thay \(x =  - 2\), ta có \(y =  - {\left( { - 2} \right)^2} =  - 4 \ne 4\) (Sai).

Điểm \(\left( { - 3;9} \right)\): Thay \(x =  - 3\), ta có \(y =  - {\left( { - 3} \right)^2} =  - 9 \ne 9\) (Sai).

Vậy ta chọn phương án A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số \(m\) và \(n\), biết \(m > n\). Khẳng định sai là

\(3 + m > 3 + n.\)

\(3m > 3n.\)

\(m - 3 > n - 3.\)

\(3 - m > 3 - n.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ bất đẳng thức ban đầu \(m > n\):

⦁ Cộng hai vế với 3: \(3 + m > 3 + n\)

⦁ Nhân hai vế với 3 (số dương): \(3m > 3n\)

⦁ Trừ hai vế cho 3: \(m - 3 > n - 3\)

⦁ Nhân hai vế với \[ - 1\] (phải đổi chiều bất phương trình) ta được \( - m <  - n\). Cộng thêm 3 vào hai vế ta được \(3 - m < 3 - n\). Khẳng định \(3 - m > 3 - n\) là sai.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều có độ dài cạnh bằng 9 cm là

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{5}\) cm.

\(3\sqrt 3 \) cm.

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính đường tròn ngoại tiếp (\(R\)) của tam giác đều cạnh \(a\) được tính bằng công thức \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

Với cạnh \(a = 9\) cm, ta có \(R = \frac{{9\sqrt 3 }}{3} = 3\sqrt 3 \) cm.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) (như hình dưới).

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\) (như hình dưới).  Phép quay ngược chiều \(240^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào sau đây? (ảnh 1)

Phép quay ngược chiều \(240^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào sau đây?

Điểm \(B.\)

Điểm \(C.\)

Điểm \(D.\)

Điểm \(E.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn tâm \[O,\] nên mỗi cạnh tạo với tâm \[O\] một góc ở tâm là \(360^\circ :6 = 60^\circ \).

Phép quay ngược chiều kim đồng hồ \(240^\circ \) tâm O biến điểm \[A\] thành điểm đi qua \(240^\circ :60^\circ  = 4\) đỉnh liên tiếp.

Từ \[A,\] đếm ngược chiều kim đồng hồ qua 4 đỉnh: \[F,\,\,E,\,\,D\] và kết thúc tại \[C.\]

Vậy điểm \[A\] biến thành điểm \[C.\]

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \(\left( {O;5{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O\prime ;4{\rm{ cm}}} \right)\) có \(OO\prime = 9{\rm{ cm}}\). Khi đó, vị trí tương đối của hai đường tròn là

ở ngoài nhau.

tiếp xúc trong.

tiếp xúc ngoài.

cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có hai bán kính là \(R = 5\) cm và \(R\prime  = 4\) cm.

Tổng hai bán kính: \(R + R\prime  = 5 + 4 = 9\) cm.

Khoảng cách giữa hai tâm \(OO\prime  = 9\) cm.

Vì \(OO\prime  = R + R\prime \), nên hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi đo chiều cao của các học sinh lớp 9A, nhân viên y tế Trường THCS X thu được bảng tần số ghép nhóm sau:

Chiều cao (cm)

\[\left[ {155;{\rm{ }}158} \right)\]

\[\left[ {158;{\rm{ }}161} \right)\]

\[\left[ {161;{\rm{ }}164} \right)\]

\[\left[ {164;{\rm{ }}167} \right)\]

Số học sinh

5

12

15

8

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {155;{\rm{ }}158} \right)\] là

37,5%.

30%.

20%.

12,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số học sinh được đo chiều cao là \(N = 5 + 12 + 15 + 8 = 40\) (học sinh).

Số học sinh trong nhóm \[\left[ {155;{\rm{ }}158} \right)\] là \(n = 5\) (học sinh).

Tần số tương đối của nhóm này là: \(f = \frac{n}{N} \cdot 100\%  = \frac{5}{{40}} \cdot 100\%  = 12,5\% \).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + 2y = 0}\\{3x - 2y = 8}\end{array}} \right.\) có cùng một nghiệm là cặp số \(\left( {x;\,\,y} \right)\) khi

\(a = 1\).

\(a = - 1\).

\(a = 2\).

\(a = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải hệ phương trình thứ nhất để tìm \(\left( {x;y} \right)\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\)

Trừ vế theo vế hai phương trình, ta được: \(2x - x = 3 - 1\) suy ra \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ hai: \(2 + y = 1\) suy ra \(y =  - 1\).

Vậy nghiệm chung là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).

Do hai hệ phương trình có cùng một nghiệm, nên cặp số \[\left( {2;\,\, - 1} \right)\] cũng là nghiệm của hệ phương trình thứ hai.

Thay nghiệm này vào phương trình đầu tiên của hệ thứ hai \(ax + 2y = 0\) ta được:

\(a \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\) suy ra \(2a - 2 = 0\) hay \(2a = 2\) nên \(a = 1.\)

11.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right).\) Biết rằng \(\widehat B = 60^\circ \) và \(AC = 10{\rm{ cm}}\) (như hình dưới).
Đáp án đúng là: A  Giải hệ phương trình thứ nhất để tìm (ảnh 1)
a

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).

ĐúngSai
b

\(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\).

ĐúngSai
c

\(BC = 20\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

\(AH = 5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.      b) Đúng.         c) Sai.             d) Đúng.

a) Đúng. Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] theo tỉ số lượng giác, \(\sin B\) bằng cạnh đối chia cạnh huyền, tức là \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).

b) Đúng. Xét tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\] (do \(AH \bot BC\)), \(\sin B\) bằng cạnh đối chia cạnh huyền trong tam giác này, tức là \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\).

c) Sai. Ta có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) nên \(\sin 60^\circ  = \frac{{10}}{{BC}}\)

Suy ra \(\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{10}}{{BC}}\) nên \(BC = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Khẳng định \(BC = 20\sqrt 3 \) cm là sai.

d) Đúng. Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] đường cao \[AH,\] ta có hệ thức liên hệ giữa diện tích và các cạnh: \(\frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2}AB \cdot AC\).

Ta có \(AB = BC \cdot \cos B = \left( {\frac{{20\sqrt 3 }}{3}} \right) \cdot \cos 60^\circ  = \left( {\frac{{20\sqrt 3 }}{3}} \right) \cdot \frac{1}{2} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Vậy \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{3}} \right) \cdot 10}}{{\frac{{20\sqrt 3 }}{3}}} = \frac{{100\sqrt 3 }}{3} \cdot \frac{3}{{20\sqrt 3 }} = 5\) cm.

12.Đúng sai
• 1 điểm
Trong một hộp kín đựng 5 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng được đánh số 1; 2; 4; 6; 7. Bạn Châu lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng trong hộp. Gọi cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là các kết quả của phép thử, trong đó \(x,y\) là số ghi trên hai quả bóng được lấy ra.
a

Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là 25 phần tử.

ĐúngSai
b

Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên cả hai quả bóng lấy ra đều là số nguyên tố”. Kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(\left( {1;2} \right),\,\,\left( {2;7} \right),\,\,\left( {1;7} \right)\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 0,1\).

ĐúngSai
d

Gọi \(B\) là biến cố “Tổng của hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra là một số chẵn”. Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0,4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.          b) Sai.             c) Đúng.         d) Đúng.

a) Sai. Các kết quả có thể xảy ra là:

\[\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1,\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {1;\,\,7} \right);\,\,\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,7} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,7} \right);\,\,\left( {6;\,\,7} \right).\]

Tổng cộng có 10 kết quả.

b) Sai. Tập hợp các số được đánh trên bóng là \[\left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7} \right\}.\]

Trong tập này, chỉ có 2 và 7 là số nguyên tố (số 1 không phải là số nguyên tố).

Vậy biến cố A chỉ có duy nhất 1 kết quả thuận lợi là \(\left( {2;7} \right).\)

c) Đúng. Số kết quả thuận lợi của biến cố A là 1.

Số phần tử của không gian mẫu là 10.

Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{1}{{10}} = 0,1\).

d) Đúng. Để tổng hai số trên hai quả bóng là một số chẵn, ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1 (Hai quả cùng mang số lẻ): Trong hộp có hai số lẻ là 1 và 7, ta nhặt được 1 kết quả là \(\left( {1;7} \right).\)

Trường hợp 2 (Hai quả cùng mang số chẵn): Trong hộp có ba số chẵn là 2, 4, 6.

Liệt kê các cặp ta được 3 kết quả là \[\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right).\]

Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \(1 + 3 = 4\) kết quả.

Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\).

13.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

(1,5 điểm)

a) Rút gọn biểu thức \(A = 2\sqrt {20}  - \frac{{15}}{{\sqrt 5 }} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  - 7} \right)}^2}} \).

b) Giải bất phương trình \(3\left( {x - 5} \right) - 10 \ge 11 + 9x\).

Xem đáp án

1. \(A = 2\sqrt {20}  - \frac{{15}}{{\sqrt 5 }} + \sqrt {{{(\sqrt 5  - 7)}^2}}  = 4\sqrt 5  - 3\sqrt 5  + 7 - \sqrt 5  = 7\).

2. Giải bất phương trình:

\(3\left( {x - 5} \right) - 10 \ge 11 + 9x\)

\[3x - 25 \ge 11 + 9x\]

\[6x \le  - 36\]

\[x \le  - 6\].

Vậy nghiệm của bất phương trình là: \(x \le  - 6\).

14.Tự luận
• 1 điểm
(0,75 điểm) Cho hình vẽ bên, biết \(BA\) là tiếp tuyến của đường tròn tâm \(O\) (\(A\) là tiếp điểm) và \(\widehat {ABO} = 28^\circ \). Tính số đo cung lớn \(AD\).
(0,75 điểm) Cho hình vẽ bên, biết \(BA\) là tiếp tuyến của đường tròn tâm \(O\) (\(A\) là tiếp điểm) và \(\widehat {ABO} = 28^\circ \). Tính số đo cung lớn \(AD\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: \(n = \widehat {AOD} = 90^\circ  - \widehat {ABO} = 90^\circ  - 28^\circ  = 62^\circ \).

Số đo cung lớn \(AD\) bằng \(360^\circ  - 62^\circ  = 298^\circ \).

15.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm)

1. Một xưởng may phải may 360 bộ quần áo trong thời gian quy định. Khi thực hiện, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 4 bộ quần áo so với kế hoạch. Vì thế, xưởng đã hoàn thành công việc trước một ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải may bao nhiêu bộ quần áo?

2. Để chuẩn bị cho một buổi tiệc sinh nhật của các bạn trong lớp, lớp trưởng muốn làm 15 chiếc mũ sinh nhật bằng giấy màu có dạng hình nón với chu vi đáy là 62,8 cm và chiều cao 24 cm (minh họa như hình vẽ bên).

Một xưởng may phải may 360 bộ quần áo trong thời gian quy định. Khi thực hiện, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 4 bộ quần áo so với kế hoạch. Vì thế, xưởng đã hoàn thành công việc trước một ngày.  (ảnh 1) 

Em hãy giúp bạn lớp trưởng tính tổng số tiền mua giấy để làm 15 chiếc mũ đó (kết quả làm tròn đến hàng nghìn, lấy \(\pi  \approx 3,14\)). Biết rằng giá tiền mua giấy màu là 50 000 đồng/m2 và trong quá trình làm mũ thì diện tích giấy hao phí là 10% (do mép dán và phần giấy dư bỏ đi).

Xem đáp án

1. Gọi số bộ quần áo mà mỗi ngày xưởng đó phải may theo kế hoạch là \(x\) bộ. Điều kiện: \(x \in \mathbb{N}{\rm{*}}\).

Suy ra số bộ quần áo thực tế là: \(x + 4\) bộ.

Suy ra thời gian may hết 360 bộ quần áo theo kế hoạch là: \(\frac{{360}}{x}\) (ngày) và theo thực tế là: \(\frac{{360}}{{x + 4}}\) (ngày).

Theo đề bài ta có phương trình:

\(\frac{{360}}{x} - \frac{{360}}{{x + 4}} = 1\)

\(360\left( {x + 4} \right) - 360x = x\left( {x + 4} \right)\)

\({x^2} + 4x - 1440 = 0\)

\(\left( {x - 36} \right)\left( {x + 40} \right) = 0\)

\(x - 36 = 0\) hoặc \(x + 40 = 0\)

\(x = 36\) (thỏa mãn) hoặc \(x =  - 40\) (không thỏa mãn)

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải may 36 bộ quần áo.

2. Ta có bán kính của chiếc mũ sinh nhật này là: \(r = \frac{{31,4}}{{3,14}} = 10\) cm.

Diện tích giấy cần dùng để làm 1 nón sinh nhật (chưa tính phần hao phí) là

\(S = 3,14 \cdot 10 \cdot \sqrt {{{10}^2} + {{24}^2}}  = 816,4.\)

Tuy nhiên, để đủ giấy làm 1 mũ sinh nhật thì ta cần cần tính cả phần hao phí.

Vậy diện tích giấy cần dùng làm mũ sinh nhật là:

\(S + 10\% S = 898,04{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2} = 0,089804{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Suy ra tổng số tiền mua giấy để làm 15 chiếc mũ sinh nhật là:

\(15 \cdot 0,089804 \cdot 50000 = 67353\) (đồng) \( \approx 67\) (nghìn đồng).

16.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \({x^2} + 9x + 15 = 0\).

Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức

\(M = {x_1} + \sqrt {x_1^2 + 9{x_1} + 79}  - \left| {{x_2} - 2026} \right|.\)

Xem đáp án

Vì phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) nên theo hệ thức Viète ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} =  - 9}\\{{x_1}{x_2} = 15}\end{array}} \right.\)

Suy ra \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm cùng âm nên \({x_2} - 2026 < 0\).

Vì \({x_1}\) là nghiệm của phương trình nên \(x_1^2 + 9{x_1} + 15 = 0\) suy ra \(x_1^2 + 9{x_1} =  - 15\)

Do đó \(\sqrt {x_1^2 + 9{x_1} + 79}  = \sqrt { - 15 + 79}  = \sqrt {64}  = 8\).

Ta có biểu thức \(M\) như sau:

\(M = {x_1} + 8 + {x_2} - 2026 =  - 9 + 8 - 2026 =  - 2027\)

Vậy \(M =  - 2027\).

17.Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB > AC\), đường trung tuyến \(AM\). Trên cạnh \(AB\) lấy một điểm \(D\) sao cho \(AD > DB\), vẽ đường tròn tâm \(D\) tiếp xúc với cạnh \(BC\) tại \(H\). Từ điểm \(C\) vẽ tiếp tuyến thứ hai \(CE\) của đường tròn tâm \(D\) (\(E\) là tiếp điểm). Gọi \(K\) là trung điểm của \(AE\), \(I\) là giao điểm của \(CE\) và \(AM\). Chứng minh rằng đường thẳng \(KI\) đi qua tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(CMI\).

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {EAI} = \widehat {EAD} + \widehat {DAI}\). (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {EAI} = \widehat {EAD} + \widehat {DAI}\).

Mặc khác ta dễ dàng chứng minh được 5 điểm \(A,E,D,H,C\) cùng thuộc một đường tròn.

Do đó \(\widehat {EAD} = \widehat {ECD}\) mà \(\widehat {ECD} = \widehat {DCB}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {EAD} = \widehat {DCB}\).

Ta lại có, \(\widehat {DAI} = \widehat {DBC}\).

Vậy \(\widehat {EAI} = \widehat {DCB} + \widehat {DBC} = \widehat {ADC}\) mà \(\widehat {AEI} = \widehat {ADC}\) (do \(AEDC\) nội tiếp)

Suy ra \(\widehat {EAI} = \widehat {AEI}\) nên \(\Delta AIE\) cân tại \(I\)

Mà \(IK\) là trung tuyến nên \(IK\) đồng thời là phân giác \(\widehat {AIE}\)

Lại có \(\widehat {AIE}\) và \(\widehat {CIM}\) ở vị trí đối đỉnh nên tia là phân giác \(\widehat {CIM}\) sẽ trùng với \(IK\)

Hay nói cách khác \(IK\) đi qua tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta CMI\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả