
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Hải Phòng (có đáp án)
22 câu hỏi
\(90^\circ .\)
\(70^\circ .\)
\(20^\circ .\)
\(110^\circ .\)
Đáp án đúng là: D
Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn, nên tổng hai góc đối diện bằng \(180^\circ \).
Suy ra \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).
\(x = 10.\)
\(x = - 10.\)
\(x = 7.\)
\(x = 11.\)
Đáp án đúng là: D
Giải phương trình
\(2\left( {x + 2} \right) - 3 = 3x - 10\)
\(2x + 4 - 3 = 3x - 10\)
\(2x + 1 = 3x - 10\)
\(x = 11\).
\(90^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(150^\circ .\)
\(120^\circ .\)
Đáp án đúng là: D
Lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn nên mỗi cạnh chắn một cung có số đo \(360^\circ :6 = 60^\circ .\)
Góc \(\widehat {ABC}\) là góc nội tiếp chắn 4 cung (từ \[C\] qua \[D,{\rm{ }}E,{\rm{ }}F\] đến \[A),\] nên số đo góc là \(\frac{{4 \cdot 60^\circ }}{2} = 120^\circ .\) (Hoặc sử dụng tính chất góc ở đỉnh của lục giác đều luôn bằng \(120^\circ \)).
\(\sqrt a \cdot \sqrt b \).
\(a \cdot b\).
\(a \cdot \sqrt b \).
\(\sqrt a \cdot b\).
Đáp án đúng là: A
Theo quy tắc khai phương một tích, với \(a \ge 0\) và \(b \ge 0\), ta luôn có \(\sqrt {a \cdot b} = \sqrt a \cdot \sqrt b \).
\( - 2.\)
2.
8.
\( - 8.\).
Đáp án đúng là: C
Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y = 4}\\{2x - y = 1}\end{array}} \right.\):
Từ phương trình dưới suy ra \(y = 2x - 1\).
Thế vào phương trình trên: \(x + 3\left( {2x - 1} \right) = 4\) suy ra \(7x = 7\) nên \(x = 1.\)
Suy ra \(y = 2 \cdot 1 - 1 = 1\).
Giá trị biểu thức \(A = 3{x_0} + 5{y_0} = 3 \cdot 1 + 5 \cdot 1 = 8\).
\(\frac{3}{2}.\)
\( - \frac{3}{2}.\)
\( - \frac{7}{2}.\)
\(\frac{7}{2}.\)
Đáp án đúng là: D
Phương trình \(2{x^2} - 7x - 3 = 0\) có \(a = 2,c = - 3\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt. Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm là \({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{7}{2}\).
\(x > 3.\)
\(x \ge 3.\)
\(x \ne 3.\)
\(x < 3.\)
Đáp án đúng là: A
Biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt {x - 3} }}\) xác định khi biểu thức trong căn lớn hơn 0 (vì nằm ở mẫu), tức là \(x - 3 > 0\) hay \(x > 3\).
8 cm.
6 cm.
12 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là: C

Gọi \[H\] là trung điểm của dây cung \[AB.\] Khoảng cách từ \[O\] đến \(AB\) là \(OH = 8\) cm, bán kính \(R = OA = 10\) cm.
Xét tam giác \[OHA\] vuông tại \[H\] ta có \(AH = \sqrt {O{A^2} - O{H^2}} = \sqrt {100 - 64} = 6\) cm.
Độ dài dây cung \(AB = 2 \cdot AH = 12\) cm.
\(\frac{7}{{36}}.\)
\(\frac{1}{{12}}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
Đáp án đúng là: C
Khi gieo xúc xắc 2 lần, kí hiệu \[\left( {i;\,\,j} \right)\] là kết quả của 2 lần gieo, trong đó \[i;\,\,j\] lần lượt là số chấm xuất hiện khi gieo xúc xắc thứ nhất và thứ hai.
Không gian mẫu có \(6 \cdot 6 = 36\) kết quả.
Các trường hợp tổng số chấm bằng 7 là: \(\left( {1;6} \right),\left( {6;1} \right),\left( {2;5} \right),\left( {5;2} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right)\), có 6 kết quả.
Xác suất cần tìm là \(P = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
\(24\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(9\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(27\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(36\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án đúng là: D
Diện tích mặt cầu bán kính \(R = 3\) cm là:
\(S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {3^2} = 36\pi \) (cm2).
8.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: C
Trong dãy dữ liệu 6; 7; 7; 8; 8; 8; 9; 10, giá trị điểm 8 xuất hiện 3 lần.
Vậy tần số của dữ liệu điểm 8 là 3.
\(AC = \sqrt 3 \) cm.
\(BC = 2\sqrt 3 \) cm.
\(AC = 2\sqrt 3 \) cm.
\(BC = 2\sqrt 5 \) cm.
Đáp án đúng là: C
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại A, có \(AB = 2\) cm và \(\widehat {ABC} = 60^\circ \).
Sử dụng tỉ số lượng giác: \[AC = AB \cdot \tan \widehat {ABC} = 2 \cdot \tan 60^\circ = 2\sqrt 3 \] (cm).
Loại trái cây được yêu thích nhất là Xoài.
Số học sinh thích Cam là 40 học sinh.
Số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm học sinh thích Cam và Ổi. Xác suất để chọn được một bạn thích Cam là \(\frac{2}{5}.\)
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Biểu đồ thể hiện Xoài chiếm tỉ lệ cao nhất là 40%, do đó đây là loại trái cây được yêu thích nhất.
b) Sai. Số học sinh thích Cam chiếm 25% tổng số 200 học sinh.
Số học sinh thích Cam là: \(200 \cdot 25\% = 50\) (học sinh).
c) Đúng. Tỉ lệ học sinh thích Xoài là 40%, tỉ lệ thích Táo là 20%.
Vì \(40\% = 2 \cdot 20\% \), nên số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.
d) Sai. Số học sinh thích Ổi là: \(200 \cdot 15\% = 30\) (học sinh).
Tổng số học sinh thích Cam và Ổi là: \(50 + 30 = 80\) (học sinh).
Xác suất để chọn được một bạn thích Cam từ nhóm này là \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\).
Đường thẳng \(AC\) song song với đường thẳng \(OH.\)
\(\widehat {MCB} < \widehat {MBC}\).
Tứ giác \(MBOC\) là tứ giác nội tiếp.
Nếu cho \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\) và \(MO = 8\,\,{\rm{cm}}\) thì \(MH = 4,88\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AB),\] suy ra \(AC \bot BC.\) Theo giả thiết, \(OH \bot BC\). Do cùng vuông góc với \[BC\] nên \(AC\,{\rm{//}}\,OH\).
b) Sai. Xét \(\Delta OBC\) có \(OB = OC\) (bán kính), nên đây là tam giác cân tại \[O.\]
Vì \(OH \bot BC\) nên \(\Delta OBC\) cân tại \(O\) có đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến, suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC.\]
Xét \(\Delta MBC\) có \[MH\] vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến, suy ra \(\Delta MBC\) cân tại \[M.\]
Do đó, \(MB = MC\) và \(\widehat {MCB} = \widehat {MBC}\).
c) Đúng. Vì \[MB\] là tiếp tuyến nên \(\widehat {OBM} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta OBM\) và \(\Delta OCM\) có:
\(OM\) chung, \(OB = OC\) (bán kính), \(MB = MC\) (chứng minh trên).
Do đó \(\Delta OBM = \Delta OCM\) (c.c.c).
Suy ra \(\widehat {OCM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \).
Nên hai điểm \(B,\,\,C\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OM.\]
Suy ra tứ giác \[MBOC\] là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]
d) Sai. \(AB = 5\) cm suy ra \(OB = 2,5\) cm.
Dễ dàng chứng minh được (g.g).
Suy ra \[\frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OM}}{{OB}}\] nên \[OH = \frac{{O{B^2}}}{{OM}} = \frac{{{{2,5}^2}}}{8} = 0,78125\] (cm).
Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm.
Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x > 0,\,\,x \ne 9\).
Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\) là \(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).
Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)
Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là:
⦁ Biểu thức chứa \(\sqrt x \) ở tử và mẫu nên điều kiện tồn tại căn là \(x \ge 0\).
⦁ Các mẫu thức \(x - 9\) và \(\sqrt x - 3\) cần \(x \ne 9\).
Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\).
b) Sai. Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\), ta có:
\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x - 3} \right) - \left( {2\sqrt x - 12} \right) + 4\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{x - 9}}\)
\( = \frac{{3\sqrt x - 9 - 2\sqrt x + 12 + 4\sqrt x + 12}}{{x - 9}}\)
\( = \frac{{5\sqrt x + 15}}{{x - 9}} = \frac{{5\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} = \frac{5}{{\sqrt x - 3}}\).
c) Đúng. Giải phương trình:
\(A = B\)
\(\frac{5}{{\sqrt x - 3}} = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\)
\(5\left( {\sqrt x - 2} \right) = 2\left( {\sqrt x - 3} \right)\)
\(5\sqrt x - 10 = 2\sqrt x - 6\)
\(3\sqrt x = 4\)
\(\sqrt x = \frac{4}{3}\)
\(x = \frac{{16}}{9}\) (thỏa mãn).
Suy ra \(a = 16,b = 9\) (phân số tối giản).
Vậy tổng \(a + b = 16 + 9 = 25\).
d) Đúng. Giải bất phương trình:
\(A \ge 5\)
\(\frac{5}{{\sqrt x - 3}} \ge 5\)
\(\frac{1}{{\sqrt x - 3}} \ge 1\)
\(\frac{{1 - \sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} \ge 0\)
\(\frac{{4 - \sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} \ge 0\)
Suy ra \(3 < \sqrt x \le 4\)
\(9 < x \le 16\).
Vì \(x\) là số nguyên, ta có các nghiệm: \(x \in \left\{ {10;11;12;13;14;15;16} \right\}\).
Tổng cộng có đúng 7 giá trị thoả mãn.
Nếu dùng gói cước A, tổng số tiền khách hàng phải trả trong một tháng là \(y = 2x + 100\) (nghìn đồng).
Một gia đình có nhu cầu sử dụng cố định đúng 60 GB mỗi tháng. Nếu giá đình này chọn sử dụng gói cước rẻ hơn (thay vì gói đắt hơn) thì một năm tiết kiệm được 120 nghìn đồng.
Nếu khách hàng dùng đúng 200 nghìn đồng mỗi tháng cho dịch vụ Internet thì dung lượng (đơn vị GB) mua được từ gói cước A sẽ lớn hơn dung lượng mua được từ gói cước B.
Nếu một khách hàng chỉ dùng đúng 40 GB mỗi tháng thì chọn gói cước B sẽ tiết kiệm chi phí hơn gói cước A.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Cước phí của gói A bao gồm phí cố định 100 nghìn và 2 nghìn/GB.
Với \(x\) (GB), tổng số tiền dùng gói A là \(y = 100 + 2x\) (nghìn đồng).
b) Đúng. Cước phí của gói B bao gồm phí cố định 50 nghìn và 3 nghìn/GB.
Với \(x\) (GB), tổng số tiền dùng gói B là \(y = 50 + 3x\) (nghìn đồng).
Với nhu cầu \(x = 60\) GB/tháng:
Tiền dùng gói A là \({y_A} = 100 + 2 \cdot 60 = 220\) (nghìn đồng).
Tiền dùng gói B là \({y_B} = 50 + 3 \cdot 60 = 230\) (nghìn đồng).
Gói A rẻ hơn gói B là 10 nghìn/tháng.
Một năm (12 tháng) gia đình sẽ tiết kiệm được \(10 \cdot 12 = 120\) nghìn đồng.
c) Sai. Nếu trả cùng mức phí \(y = 200\) nghìn/tháng:
Dung lượng gói A: \(200 = 100 + 2{x_A},\) suy ra \({x_A} = 50\) (GB).
Dung lượng gói B: \(200 = 50 + 3{x_B},\) suy ra \({x_B} = \frac{{150}}{3} = 50\) (GB).
Dung lượng mua được từ hai gói là bằng nhau (50 GB), không có gói nào lớn hơn gói nào.
d) Đúng. Với nhu cầu \(x = 40\) GB/tháng:
Tiền dùng gói A: \({y_A} = 100 + 2(40) = 180\) nghìn.
Tiền dùng gói B: \({y_B} = 50 + 3(40) = 170\) nghìn.
Chi phí gói B (170 nghìn) thấp hơn gói A (180 nghìn), nên chọn gói B sẽ tiết kiệm chi phí hơn.

Vì \(\Delta ABC\) đều nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC} = \widehat {ACB} = 60^\circ \) và \(AB = AC = BC\).
\(AB,\,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(A\) nên \(OA\) là đường trung trực của \(BC\).
Suy ra \(OA \bot CB\) tại \(H\).
Xét \(\Delta BHA\) vuông tại \(H\) ta tính được \(\widehat {BAH} = \widehat {BAO} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(B\) có \(\tan A = \frac{{OB}}{{AB}}\).
Suy ra \(AB = \frac{{OB}}{{\tan 30^\circ }} = \frac{R}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = R\sqrt 3 \) (cm).
Khi đó \({S_{ABOC}} = 2{S_{\Delta ABO}} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot AB \cdot OB = {R^2}\sqrt 3 \) (cm2).
Suy ra \(k = \sqrt 3 \) hay \({k^6} = 27\).
Số học sinh đạt điểm 10 của lớp 9A là: \(40 - 5 - 12 - 14 = 9\) (học sinh).
Suy ra, tần số tương đối của dữ liệu điểm 10 là: \(\frac{9}{{40}} \cdot 100\% = 22,5\% \).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).
\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)
Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).
Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).
Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).
Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)
\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)
\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).
Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).
Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là
\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).
Vậy diện tích phần tô đậm là
\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).
Đổi \(40\) phút = \(\frac{2}{3}\) giờ.
Gọi vận tốc dự định là \(x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) và thời gian dự định đi từ A đến B là \(y\) giờ với \(x > 10,\,\,y > \frac{2}{3}\).
Theo đề ta có: \(xy = \left( {x + 10} \right)\left( {y - \frac{2}{3}} \right) = \left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right)\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}xy = \left( {x + 10} \right)\left( {y - \frac{2}{3}} \right)\\xy = \left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right)\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{2}{3}x + 10y = \frac{{20}}{3}\\x - 10y = 10\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 50\\y = 4\end{array} \right.\) (TMĐK)
Vậy quãng đường AB là: \(50 \cdot 4 = 200\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} = - 26\end{array} \right.\).
Ta cũng có \(x_1^2 - 4{x_1} - 26 = 0\) nên \(x_1^2 + 4{x_1} - 27 = 4{x_1} + 4{x_2} - 1 = 15\).
Lại có \({\left( {x_1^{} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 120\) nên \({x_1} - {x_2} = - 2\sqrt {30} \) (vì \({x_1} < {x_2}\)).
\(x_1^3 - x_2^3 = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = - 84\sqrt {30} \).
Do đó, \(P = {15^2} - \left( { - 84\sqrt {30} } \right) = 225 + 84\sqrt {30} \)
Suy ra \(a = 225;\,\,b = 84.\)
Vậy \(a + b = 225 + 84 = 309\).
\(x\left( {x + 11} \right) < \left( {x + 3} \right)\left( {x + 6} \right)\)
\({x^2} + 11x < {x^2} + 9x + 18\)
\(2x < 18\)
\(x < 9\)
Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 8\).
Vậy nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình là \(x = 8\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
























