Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Hải Phòng (có đáp án)
Đề thi

Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Hải Phòng (có đáp án)

A
Admin
ToánÔn vào 1099 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn. Nếu \(\widehat {BAD} = 70^\circ \) thì số đo \(\widehat {BCD}\) bằng

\(90^\circ .\)

\(70^\circ .\)

\(20^\circ .\)

\(110^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn, nên tổng hai góc đối diện bằng \(180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BCD} = 180^\circ  - \widehat {BAD} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(2\left( {x + 2} \right) - 3 = 3x - 10\) là

\(x = 10.\)

\(x = - 10.\)

\(x = 7.\)

\(x = 11.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải phương trình

\(2\left( {x + 2} \right) - 3 = 3x - 10\)

\(2x + 4 - 3 = 3x - 10\)

\(2x + 1 = 3x - 10\)

\(x = 11\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).  Số đo của góc \(\widehat {ABC}\) bằng (ảnh 1)

Số đo của góc \(\widehat {ABC}\) bằng

\(90^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(150^\circ .\)

\(120^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn nên mỗi cạnh chắn một cung có số đo \(360^\circ :6 = 60^\circ .\)

Góc \(\widehat {ABC}\) là góc nội tiếp chắn 4 cung (từ \[C\] qua \[D,{\rm{ }}E,{\rm{ }}F\] đến \[A),\] nên số đo góc là \(\frac{{4 \cdot 60^\circ }}{2} = 120^\circ .\) (Hoặc sử dụng tính chất góc ở đỉnh của lục giác đều luôn bằng \(120^\circ \)).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với hai số thực \(a \ge 0,\,\,b \ge 0\) thì \(\sqrt {a \cdot b} \) bằng

\(\sqrt a \cdot \sqrt b \).

\(a \cdot b\).

\(a \cdot \sqrt b \).

\(\sqrt a \cdot b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo quy tắc khai phương một tích, với \(a \ge 0\) và \(b \ge 0\), ta luôn có \(\sqrt {a \cdot b}  = \sqrt a  \cdot \sqrt b \).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 4\\2x - y = 1\end{array} \right.\). Giá trị của biểu thức \(A = 3{x_0} + 5{y_0}\) là

\( - 2.\)

2.

8.

\( - 8.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3y = 4}\\{2x - y = 1}\end{array}} \right.\):

Từ phương trình dưới suy ra \(y = 2x - 1\).

Thế vào phương trình trên: \(x + 3\left( {2x - 1} \right) = 4\) suy ra \(7x = 7\) nên \(x = 1.\)

Suy ra \(y = 2 \cdot 1 - 1 = 1\).

Giá trị biểu thức \(A = 3{x_0} + 5{y_0} = 3 \cdot 1 + 5 \cdot 1 = 8\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 7x - 3 = 0\) bằng

\(\frac{3}{2}.\)

\( - \frac{3}{2}.\)

\( - \frac{7}{2}.\)

\(\frac{7}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(2{x^2} - 7x - 3 = 0\) có \(a = 2,c =  - 3\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt. Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm là \({x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = \frac{7}{2}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt {x - 3} }}\) là

\(x > 3.\)

\(x \ge 3.\)

\(x \ne 3.\)

\(x < 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt {x - 3} }}\) xác định khi biểu thức trong căn lớn hơn 0 (vì nằm ở mẫu), tức là \(x - 3 > 0\) hay \(x > 3\).

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) và dây cung \(AB\). Biết khoảng cách từ \(O\) đến \(AB\) là 8 cm. Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là

8 cm.

6 cm.

12 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 Đáp án đúng là: A Biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt {x - 3} }}\) xác định khi biểu thức trong căn lớn hơn 0 (vì nằm ở mẫu), tức là \(x - 3 > 0\) hay \(x > 3\). (ảnh 1)

Gọi \[H\] là trung điểm của dây cung \[AB.\] Khoảng cách từ \[O\] đến \(AB\) là \(OH = 8\) cm, bán kính \(R = OA = 10\) cm.

Xét tam giác \[OHA\] vuông tại \[H\] ta có \(AH = \sqrt {O{A^2} - O{H^2}}  = \sqrt {100 - 64}  = 6\) cm.

Độ dài dây cung \(AB = 2 \cdot AH = 12\) cm.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc sáu mặt (số chấm ở các mặt khác nhau và là một số tự nhiên từ 1 đến 6) cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7 là

\(\frac{7}{{36}}.\)

\(\frac{1}{{12}}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi gieo xúc xắc 2 lần, kí hiệu \[\left( {i;\,\,j} \right)\] là kết quả của 2 lần gieo, trong đó \[i;\,\,j\] lần lượt là số chấm xuất hiện khi gieo xúc xắc thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu có \(6 \cdot 6 = 36\) kết quả.

Các trường hợp tổng số chấm bằng 7 là: \(\left( {1;6} \right),\left( {6;1} \right),\left( {2;5} \right),\left( {5;2} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right)\), có 6 kết quả.

Xác suất cần tìm là \(P = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình cầu có bán kính là 3 cm. Diện tích của mặt cầu đó bằng

\(24\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(9\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(27\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(36\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích mặt cầu bán kính \(R = 3\) cm là:

\(S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {3^2} = 36\pi \) (cm2).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm gồm 8 học sinh được kiểm tra môn Toán đạt các điểm số sau:

\(6;\,\,7;\,\,7;\,\,8;\,\,8;\,\,9;\,\,10\)

Tần số của dữ liệu điểm 8 là

8.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong dãy dữ liệu 6; 7; 7; 8; 8; 8; 9; 10, giá trị điểm 8 xuất hiện 3 lần.

Vậy tần số của dữ liệu điểm 8 là 3.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 2\,\,{\rm{cm}}\) và \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AC = \sqrt 3 \) cm.

\(BC = 2\sqrt 3 \) cm.

\(AC = 2\sqrt 3 \) cm.

\(BC = 2\sqrt 5 \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại A, có \(AB = 2\) cm và \(\widehat {ABC} = 60^\circ \).

Sử dụng tỉ số lượng giác: \[AC = AB \cdot \tan \widehat {ABC} = 2 \cdot \tan 60^\circ  = 2\sqrt 3 \] (cm).

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trái cây được yêu thích nhất của 200 học sinh khối 9:
Đáp án đúng là: C (ảnh 1)
Trong đó: 40% học sinh thích Xoài, 25% học sinh thích Cam, 20% học sinh thích Táo và 15% học sinh thích Ổi; mỗi học sinh chỉ thích đúng một loại trái cây.
a

Loại trái cây được yêu thích nhất là Xoài.

ĐúngSai
b

Số học sinh thích Cam là 40 học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.

ĐúngSai
d

Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm học sinh thích Cam và Ổi. Xác suất để chọn được một bạn thích Cam là \(\frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Biểu đồ thể hiện Xoài chiếm tỉ lệ cao nhất là 40%, do đó đây là loại trái cây được yêu thích nhất.

b) Sai. Số học sinh thích Cam chiếm 25% tổng số 200 học sinh.

Số học sinh thích Cam là: \(200 \cdot 25\%  = 50\) (học sinh).

c) Đúng. Tỉ lệ học sinh thích Xoài là 40%, tỉ lệ thích Táo là 20%.

Vì \(40\%  = 2 \cdot 20\% \), nên số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.

d) Sai. Số học sinh thích Ổi là: \(200 \cdot 15\%  = 30\) (học sinh).

Tổng số học sinh thích Cam và Ổi là: \(50 + 30 = 80\) (học sinh).

Xác suất để chọn được một bạn thích Cam từ nhóm này là \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\,\,\,\left( {AC < BC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(AB\) là đường kính. Từ tâm \(O\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại điểm \(H\). Vẽ tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(B\), tiếp tuyến này cắt đường thẳng \(OH\) tại \(M\).
a

Đường thẳng \(AC\) song song với đường thẳng \(OH.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {MCB} < \widehat {MBC}\).

ĐúngSai
c

Tứ giác \(MBOC\) là tứ giác nội tiếp.

ĐúngSai
d

Nếu cho \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\) và \(MO = 8\,\,{\rm{cm}}\) thì \(MH = 4,88\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm. (ảnh 1) 

a) Đúng. \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AB),\] suy ra \(AC \bot BC.\) Theo giả thiết, \(OH \bot BC\). Do cùng vuông góc với \[BC\] nên \(AC\,{\rm{//}}\,OH\).

b) Sai. Xét \(\Delta OBC\) có \(OB = OC\) (bán kính), nên đây là tam giác cân tại \[O.\]

Vì \(OH \bot BC\) nên \(\Delta OBC\) cân tại \(O\) có đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến, suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC.\]

Xét \(\Delta MBC\) có \[MH\] vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến, suy ra \(\Delta MBC\) cân tại \[M.\]

Do đó, \(MB = MC\) và \(\widehat {MCB} = \widehat {MBC}\).

c) Đúng. Vì \[MB\] là tiếp tuyến nên \(\widehat {OBM} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta OBM\) và \(\Delta OCM\) có:

\(OM\) chung, \(OB = OC\) (bán kính), \(MB = MC\) (chứng minh trên).

Do đó \(\Delta OBM = \Delta OCM\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {OCM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \).

Nên hai điểm \(B,\,\,C\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OM.\]

Suy ra tứ giác \[MBOC\] là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

d) Sai. \(AB = 5\) cm  suy ra \(OB = 2,5\) cm.

Dễ dàng chứng minh được ΔOBM∽ΔOHB (g.g).

Suy ra \[\frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OM}}{{OB}}\] nên \[OH = \frac{{O{B^2}}}{{OM}} = \frac{{{{2,5}^2}}}{8} = 0,78125\] (cm).

Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = \frac{3}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{2\sqrt x - 12}}{{x - 9}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}}\).
a

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x > 0,\,\,x \ne 9\).

ĐúngSai
b

Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\) là \(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).

ĐúngSai
c

Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)

ĐúngSai
d

Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.   b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là:

⦁ Biểu thức chứa \(\sqrt x \) ở tử và mẫu nên điều kiện tồn tại căn là \(x \ge 0\).

⦁ Các mẫu thức \(x - 9\) và \(\sqrt x  - 3\) cần \(x \ne 9\).

Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\).

b) Sai. Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\), ta có:

\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x  - 3} \right) - \left( {2\sqrt x  - 12} \right) + 4\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{x - 9}}\)

\( = \frac{{3\sqrt x  - 9 - 2\sqrt x  + 12 + 4\sqrt x  + 12}}{{x - 9}}\)

\( = \frac{{5\sqrt x  + 15}}{{x - 9}} = \frac{{5\left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 3} \right)}} = \frac{5}{{\sqrt x  - 3}}\).

c) Đúng. Giải phương trình:

\(A = B\)

\(\frac{5}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{2}{{\sqrt x  - 2}}\)

\(5\left( {\sqrt x  - 2} \right) = 2\left( {\sqrt x  - 3} \right)\)

\(5\sqrt x  - 10 = 2\sqrt x  - 6\)

\(3\sqrt x  = 4\)

\(\sqrt x  = \frac{4}{3}\)

\(x = \frac{{16}}{9}\) (thỏa mãn).

Suy ra \(a = 16,b = 9\) (phân số tối giản).

Vậy tổng \(a + b = 16 + 9 = 25\).

d) Đúng. Giải bất phương trình:

\(A \ge 5\)

\(\frac{5}{{\sqrt x  - 3}} \ge 5\)

\(\frac{1}{{\sqrt x  - 3}} \ge 1\)

\(\frac{{1 - \sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}} \ge 0\)

\(\frac{{4 - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} \ge 0\)

Suy ra \(3 < \sqrt x  \le 4\)

            \(9 < x \le 16\).

Vì \(x\) là số nguyên, ta có các nghiệm: \(x \in \left\{ {10;11;12;13;14;15;16} \right\}\).

Tổng cộng có đúng 7 giá trị thoả mãn.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một nhà cung cấp dịch vụ internet đưa ra hai gói cước cho khách hàng lựa chọn như sau (giả sử dung lượng dữ liệu tính bằng GB, giá tiền tính bằng nghìn đồng):

⦁ Gói cước A: Cước phí cố định hàng tháng là 100 nghìn đồng và mỗi GB dữ liệu đã sử dụng phải trả thêm 2 nghìn đồng.

⦁ Gói cước B: Cước phí cố dịnh hàng tháng là 50 nghìn đồng và mỗi GB dữ liệu đã sử dụng phải trả thêm 3 nghìn đồng.

Gọi \(x\,\,\left( {x \ge 0} \right)\) là số GB dữ liệu sử dụng trong một tháng và \(y\,\,\left( {y \ge 0} \right)\) là tổng số tiền khách hàng phải trả hàng tháng theo đơn vị nghìn đồng.

a

Nếu dùng gói cước A, tổng số tiền khách hàng phải trả trong một tháng là \(y = 2x + 100\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Một gia đình có nhu cầu sử dụng cố định đúng 60 GB mỗi tháng. Nếu giá đình này chọn sử dụng gói cước rẻ hơn (thay vì gói đắt hơn) thì một năm tiết kiệm được 120 nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Nếu khách hàng dùng đúng 200 nghìn đồng mỗi tháng cho dịch vụ Internet thì dung lượng (đơn vị GB) mua được từ gói cước A sẽ lớn hơn dung lượng mua được từ gói cước B.

ĐúngSai
d

Nếu một khách hàng chỉ dùng đúng 40 GB mỗi tháng thì chọn gói cước B sẽ tiết kiệm chi phí hơn gói cước A.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.    c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Cước phí của gói A bao gồm phí cố định 100 nghìn và 2 nghìn/GB.

Với \(x\) (GB), tổng số tiền dùng gói A là \(y = 100 + 2x\) (nghìn đồng).

b) Đúng. Cước phí của gói B bao gồm phí cố định 50 nghìn và 3 nghìn/GB.

Với \(x\) (GB), tổng số tiền dùng gói B là \(y = 50 + 3x\) (nghìn đồng).

Với nhu cầu \(x = 60\) GB/tháng:

Tiền dùng gói A là \({y_A} = 100 + 2 \cdot 60 = 220\) (nghìn đồng).

Tiền dùng gói B là \({y_B} = 50 + 3 \cdot 60 = 230\) (nghìn đồng).

Gói A rẻ hơn gói B là 10 nghìn/tháng.

Một năm (12 tháng) gia đình sẽ tiết kiệm được \(10 \cdot 12 = 120\) nghìn đồng.

c) Sai. Nếu trả cùng mức phí \(y = 200\) nghìn/tháng:

Dung lượng gói A: \(200 = 100 + 2{x_A},\) suy ra \({x_A} = 50\) (GB).

Dung lượng gói B: \(200 = 50 + 3{x_B},\) suy ra \({x_B} = \frac{{150}}{3} = 50\) (GB).

Dung lượng mua được từ hai gói là bằng nhau (50 GB), không có gói nào lớn hơn gói nào.

d) Đúng. Với nhu cầu \(x = 40\) GB/tháng:

Tiền dùng gói A: \({y_A} = 100 + 2(40) = 180\) nghìn.

Tiền dùng gói B: \({y_B} = 50 + 3(40) = 170\) nghìn.

Chi phí gói B (170 nghìn) thấp hơn gói A (180 nghìn), nên chọn gói B sẽ tiết kiệm chi phí hơn.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Từ điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) bán kính \(R\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(AB,\,AC\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(B,\,\,C\) là tiếp điểm). Biết tam giác \(ABC\) là tam giác đều và diện tích của tứ giác \(ABOC\) là \(S = k{R^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Tìm \({k^6}\).

Xem đáp án

Xét \(\Delta OAB\) vuông tại (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) đều nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC} = \widehat {ACB} = 60^\circ \) và \(AB = AC = BC\).

\(AB,\,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(A\) nên \(OA\) là đường trung trực của \(BC\).

Suy ra \(OA \bot CB\) tại \(H\).

Xét \(\Delta BHA\) vuông tại \(H\) ta tính được \(\widehat {BAH} = \widehat {BAO} = 30^\circ \).

Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(B\) có \(\tan A = \frac{{OB}}{{AB}}\).

Suy ra \(AB = \frac{{OB}}{{\tan 30^\circ }} = \frac{R}{{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} = R\sqrt 3 \) (cm).

Khi đó \({S_{ABOC}} = 2{S_{\Delta ABO}} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot AB \cdot OB = {R^2}\sqrt 3 \) (cm2).

Suy ra \(k = \sqrt 3 \) hay \({k^6} = 27\).

18.Tự luận
• 1 điểm
Lớp 9A có 40 học sinh. Bài kiểm tra thường xuyên môn Toán có 5 bạn đạt điểm 7, 12 bạn đạt điểm 8, 14 bạn đạt điểm 9, số còn lại đạt điểm 10. Tần số tương đối của dữ liệu điểm 10 là bao nhiêu phần trăm?
Xem đáp án

Số học sinh đạt điểm 10 của lớp 9A là: \(40 - 5 - 12 - 14 = 9\) (học sinh).

Suy ra, tần số tương đối của dữ liệu điểm 10 là: \(\frac{9}{{40}} \cdot 100\%  = 22,5\% \).

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}BC = 15\,\,{\rm{cm}}\). Đường phân giác trong góc \(B\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D\). Vẽ đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác \(BCD\). Tổng diện tích phần hình phẳng tô đậm (tham khảo hình vẽ bên dưới) giới hạn bởi ba cạnh của tam giác \(BCD\) và đường tròn \(\left( I \right)\) bằng bao nhiều cm2 (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, lấy \(\pi = 3,14\))?
Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 1)
Xem đáp án

Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 2)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\) (cm) (định lí Pythagore)
\(BD\) là đường phân giác \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).

\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)

Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).

Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).

Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).

Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)

\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)

\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).

Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).

Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là

\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).

Vậy diện tích phần tô đậm là

\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).

20.Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô dự định đi từ vị trí A đến vị trí B trong một thời gian nhất định với một vận tốc xác định. Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 40 phút so với dự định. Nếu ô tô giảm vận tốc đi 10 km/h thì sẽ đến B muộn 1 giờ so với dự định. Hỏi chiều dài quãng đường AB là bao nhiêu km?
Xem đáp án

Đổi \(40\) phút = \(\frac{2}{3}\) giờ.

Gọi vận tốc dự định là \(x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) và thời gian dự định đi từ A đến B là \(y\) giờ với \(x > 10,\,\,y > \frac{2}{3}\).

Theo đề ta có: \(xy = \left( {x + 10} \right)\left( {y - \frac{2}{3}} \right) = \left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right)\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}xy = \left( {x + 10} \right)\left( {y - \frac{2}{3}} \right)\\xy = \left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right)\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{2}{3}x + 10y = \frac{{20}}{3}\\x - 10y = 10\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 50\\y = 4\end{array} \right.\) (TMĐK)

Vậy quãng đường AB là: \(50 \cdot 4 = 200\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

21.Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \({x^2} - 4x - 26 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với \({x_1} < {x_2}\). Giá trị của biểu thức \(P = {\left( {x_1^2 + 4{x_2} - 27} \right)^2} - x_1^3 + x_2^3\) có dạng \(a + b\sqrt {30} \) với \(a,\,b \in {\mathbb{N}^*}\). Tính tổng \(a + b\).
Xem đáp án

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} =  - 26\end{array} \right.\).

Ta cũng có \(x_1^2 - 4{x_1} - 26 = 0\) nên \(x_1^2 + 4{x_1} - 27 = 4{x_1} + 4{x_2} - 1 = 15\).

Lại có \({\left( {x_1^{} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 120\) nên \({x_1} - {x_2} =  - 2\sqrt {30} \) (vì \({x_1} < {x_2}\)).

\(x_1^3 - x_2^3 = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) =  - 84\sqrt {30} \).

Do đó, \(P = {15^2} - \left( { - 84\sqrt {30} } \right) = 225 + 84\sqrt {30} \)

Suy ra \(a = 225;\,\,b = 84.\)

Vậy \(a + b = 225 + 84 = 309\).

22.Tự luận
• 1 điểm
Tìm nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình \(x\left( {x + 11} \right) < \left( {x + 3} \right)\left( {x + 6} \right)\).
Xem đáp án

\(x\left( {x + 11} \right) < \left( {x + 3} \right)\left( {x + 6} \right)\)

\({x^2} + 11x < {x^2} + 9x + 18\)

\(2x < 18\)

\(x < 9\)

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 8\).

Vậy nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình là \(x = 8\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Ôn vào 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả