Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10358 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \[36\] là

\(6\).

\( - 6\).

\( \pm 6\).

\(36\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[A = \sqrt 8 - \frac{2}{{\sqrt 2 }} + \sqrt {18} \] ta được

\(\sqrt 2 \).

\(4\sqrt 2 \).

\(5\sqrt 2 \).

\(6\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {x - 5} \) có nghĩa là

\(x \ne 5\).

\(x > 5\).

\(x < 5\).

\(x \ge 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {16} - 3\) bằng

\[1\].

\[19\].

\[13\].

\[16\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[a + 3c > b + 3c\] thì bất đẳng thức nào sau đây đúng?

\[ - 3a > - 3b\].

\[a < b\].

\[2a > 2b\].

\[3a < 3b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{8{a^3}}} - 5a\) ta được

4a

\(5a\).

\(3a\).

\( - 3a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc hai một ẩn?

\[x + 2 = 0\].

\[{x^2} + 3x = 0\].

\[{x^2} + 6 = 0\].

\({x^2} + x - 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 3x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Giá trị của \({x_1} + {x_2}\) bằng

\[ - 3\].

\[5\].

\[3\].

\[ - 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[x - 9 \le 0\] là

\[x \le - 9\].

\[x \le 9\].

\(x \ge 9\).

\(x \ge - 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\)?

\(M(1;2)\).

\(N( - 1; - 2)\).

\(P(2;2)\).

\(Q(3;4)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 7\\2x - y = 2\end{array} \right.\) có nghiệm \((x;y)\) là

\((3;6)\).

\((3;4)\).

\(( - 3; - 4)\).

\((3; - 4)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}(a \ne 0)\) đi qua điểm \(A(1;5)\). Giá trị của \(a\) bằng

\(6\).

\(25\).

\(5\).

\(\frac{1}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(BC = 4{\rm{ }}\,{\rm{cm}},\,\,AC = 2\,{\rm{ cm}}\). Tính \(\sin \widehat {ABC}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \)

\(\frac{1}{2} \cdot \)

\(\frac{1}{3} \cdot \)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3} \cdot \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(BC = 20{\rm{ cm}}\) và \(\sin \widehat {ABC} = \frac{3}{5}\). Độ dài cạnh \(AC\) bằng

\[\frac{8}{5}{\rm{ cm}}\].

\[7{\rm{ cm}}\].

\[12{\rm{ cm}}\].

\[14{\rm{ cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết độ dài các cạnh \(AB = 6\,{\rm{ cm}}\), \(BC = 10\,{\rm{ cm}}\). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng

\[{\rm{10 c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[{\rm{30 c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[{\rm{60 c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) (tham khảo hình vẽ). Số đo của \(\widehat {ADB}\) bằngMedia VietJack

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn là hình có bao nhiêu trục đối xứng?

\(1\).

\(2\).

Vô số.

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\] và \(\widehat {NMQ} = 40^\circ \). Số đo của góc \(\widehat {NPQ}\) bằng

\(50^\circ \).

\(140^\circ \).

\(180^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}2\;{\rm{ cm}}} \right)\] lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(\widehat {AOB} = 90^\circ \). Độ dài cung nhỏ bằng

\(\pi {\rm{ cm}}\).

\(2\pi {\rm{ cm}}\).

\(3\pi {\rm{ cm}}\).

\(4\pi {\rm{ cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {A;{\rm{ }}5\;{\rm{ cm}}} \right)\] và \[\left( {B;{\rm{ }}4{\rm{ }}\;{\rm{cm}}} \right)\] tiếp xúc ngoài với nhau. Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

\[5{\rm{ cm}}\].

\[13{\rm{ cm}}\].

\[1{\rm{ cm}}\].

\[9{\rm{ cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

21. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt {{{(x - 5)}^2}} + 2\).

a

Biểu thức \(P\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Giá trị của biểu thức \(P\) bằng \[5\] tại \[x = 6\].

ĐúngSai
c

Với điều kiện xác định của \(x\) thì \(P = \left| {x - 5} \right| + 2\).

ĐúngSai
d

Với \(x < 5\) thì rút gọn biểu thức đã cho ta được \(P = x - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ                                 b) S                                        c) Đ                                        d) S

a) \(P = \sqrt {{{(x - 5)}^2}}  + 2\) xác định với mọi \[x\]. Do đó a) Đúng.

b) Với \[x = 6\] thì \[P = \sqrt {{{(6 - 5)}^2}}  + 2 = 3\]. Do đó b) Sai.

c) Ta có: \(P = \sqrt {{{(x - 5)}^2}}  + 2 = \left| {x - 5} \right| + 2\). Do đó c) Đúng.

d) Với \(x < 5\) thì \[x - 5 < 0\]. Do đó \[P = \left| {x - 5} \right| + 2 = 5 - x + 2 = 7 - x\]. Do đó d) Sai.

22. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = x - m\) (với \(m\) tham số).

a

Đồ thị của parabol \((P)\) nhận trục tung làm trục đối xứng.

ĐúngSai
b

Đồ thị của parabol \((P)\) nằm phía trên trục hoành.

ĐúngSai
c

Điểm \(O(0;0)\) là điểm cao nhất của đồ thị parabol \((P)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \((d)\) tiếp xúc với parabol \((P)\) khi \(m = \frac{1}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ                                 b) Đ                                        c) S                                        d) Đ

a) Parabol \((P):y = {x^2}\) nhận trục tung làm trục đối xứng. Do đó a) Đúng.

b) Parabol \((P):y = {x^2}\) có hệ số \[a = 1 > 0\] nên đồ thị của parabol \((P)\) nằm phía trên trục hoành. Do đó b) Đúng.

c) Parabol \((P):y = {x^2}\) có hệ số \[a = 1 > 0\] nên điểm \(O(0;0)\) là điểm thấp nhất của đồ thị parabol \((P)\). Do đó c) Sai.

d) Phương trình hoành độ giao điểm của \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = x - m\) là:

\[{x^2} = x - m \Leftrightarrow {x^2} - x + m = 0\]

\[\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4\,.\,1\,.\,m = 1 - 4m\]

Vì \[a = 1 \ne 0\] nên đường thẳng \((d)\) tiếp xúc với parabol \((P)\) khi \[\Delta  = 0 \Rightarrow 1 - 4m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4}\]. Do đó d) Đúng.

23. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho hai đường thẳng \(({d_1}):y = x - 4\) và \(({d_2}):y = (m - 1)x + 3\) (với \(m\) là tham số).

a

Đường thẳng \(({d_2})\) là đồ thị hàm số bậc nhất khi \(m \ne 1\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(({d_1})\) có hệ số góc bằng \( - 4\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(({d_1})\) song song với đường thẳng \(({d_2})\) khi \(m = 4\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(({d_1})\) cắt hai trục \[Ox,\]\[Oy\]lần lượt tại hai điểm \(A,\)\(B\) và tam giác \(OAB\) có diện tích bằng \(8\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ                                 b) S                                        c) S                                        d) Đ

a) Để đường thẳng \(({d_2}):y = (m - 1)x + 3\) là đồ thị hàm số bậc nhất khi \[m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\]. Do đó a) Đúng.

b) Đường thẳng \(({d_1}):y = x - 4\) có hệ số góc bằng \(1\). Do đó b) Sai.

c) Đường thẳng \(({d_1})\) song song với đường thẳng \(({d_2})\) khi

\[\left\{ \begin{array}{l}1 = m - 1\\ - 4 \ne 3\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\]. Do đó c) Sai.

d) Ta có: \(({d_1}):y = x - 4\) cắt hai trục \[Ox,\]\[Oy\]lần lượt tại hai điểm \(A\left( {4\,;\,0} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\, - 4} \right)\).

Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \[\frac{1}{2}OA\,.\,OB = \frac{1}{2}\, \cdot \,4\, \cdot \,4 = 8\]. Do đó d) Đúng.

24. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + mx - 2 = 0\) \((1)\) (với \(m\) là tham số).

a

Với \(m = 2\) thì phương trình \((1)\) trở thành phương trình \({x^2} - 4x - 2 = 0\).

ĐúngSai
b

Giả sử \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \((1)\) thì ta có \({x_1} + {x_2} = - m\) và \({x_1}{x_2} = - 2\).

ĐúngSai
c

Phương trình \((1)\) có biệt thức \(\Delta = {m^2} + 8\).

ĐúngSai
d

Giả sử \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \((1)\) thì ta có \(x_1^2 + x_2^2 = {m^2} - 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S                                  b) Đ                                        c) Đ                                        d) S

a) Với \(m = 2\) thì phương trình \((1)\) trở thành: \({x^2} + 2x - 2 = 0\). Do đó a) Sai.

b) Ta có: \[ac =  - 2 < 0\] nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\).

Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - m\\{x_1}{x_2} =  - 2\end{array} \right.\]. Do đó b) Đúng.

c) Phương trình \((1)\) có biệt thức \(\Delta  = {m^2} - 4\,.\,1\,.\,( - 2) = {m^2} + 8\). Do đó c) Đúng.

d) Với mọi \[m\] thì phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\).

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {( - m)^2} - 2\,.\,( - 2) = {m^2} + 4\). Do đó d) Sai.

25. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(\widehat {ABC} = 30^\circ \), cạnh \(BC = 4{\rm{ cm}}\).

a

Số đo của góc \(\widehat {ACB}\) bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\tan \widehat {ABC} = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh \(AC\) bằng \(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(2{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ                                 b) S                                        c) S                                        d) Đ

Media VietJack

a) Ta có: \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] (gt) \[ \Rightarrow \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow 30^\circ  + \widehat {ACB} = 90^\circ  \Leftrightarrow \widehat {ACB} = 60^\circ \]. Do đó a) Đúng.

b) Ta có: \(\tan \widehat {ABC} = \tan 30^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Do đó b) Sai.

c) Ta có: \[AC = BC\,.\,\sin \widehat {ABC} = 4\,.\,\sin 30^\circ  = 2\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\]. Do đó c) Sai.

d) Ta có: \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] (gt)

\[ \Rightarrow \] Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \[\frac{1}{2}BC = 2\,{\rm{cm}}\]. Do đó d) Đúng.

26. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn, nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) và có đường cao \[AH.\] Kẻ \(HD \bot AB\) và \(HE \bot AC{\rm{ }}\left( {D \in AB,{\rm{ }}E \in AC} \right).\) Gọi đường thẳng \[d\] là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \[A\].

a

Tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \[d\] vuông góc với đường thẳng \(OA\).

ĐúngSai
c

Khi \(\widehat {ACB} = 40^\circ \) thì \(\widehat {EDB} = 140^\circ \).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \[d\] không song song với đường thẳng \(DE\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ                                 b) Đ                                        c) Đ                                        d) S

Media VietJack

a) Ta có: \[\widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \] Tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\). Do đó a) Đúng.

b) Ta có: đường thẳng \[d\] là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \[A\] (gt)

\[ \Rightarrow d \bot OA\]. Do đó b) Đúng.

c) Ta có:  (1)

 (2)

Từ (1), (2) suy ra  \[ \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {AEB} = 40^\circ \].

mà \[\widehat {ADE} + \widehat {BDE} = 180^\circ \] (2 góc kề bù) \[ \Rightarrow \widehat {BDE} = 140^\circ \]. Do đó c) Đúng.

d) Kẻ \[OK \bot AB\;\left( {K \in AB} \right)\].

Ta có: \[\widehat {dAB} + \widehat {BAO} = \widehat {AOK} + \widehat {KAO}\;\left( { = 90^\circ } \right) \Rightarrow \widehat {dAB} = \widehat {AOK} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\]

mà \[\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} \Rightarrow \widehat {dAB} = \widehat {ACB}\]

mà \[\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\] (cm câu c) \[ \Rightarrow \widehat {dAB} = \widehat {ADE} \Rightarrow d\;{\rm{//}}\;DE\]. Do đó d) Sai.

27. Tự luận
1 điểm

 Biến đổi phương trình \(2{x^2} + 4x = x - 6\) về dạng \(a{x^2} + bx + 6 = 0\) \((a,\,b \in \mathbb{Z})\). Tính tổng \(a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 5

Ta có: \(2{x^2} + 4x = x - 6 \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x + 6 = 0 \Rightarrow a + b = 5\).

28. Tự luận
1 điểm

Bạn An đứng tại vị trí \(E\) cách cây thông \({\rm{25 m}}\,\)và nhìn thấy ngọn cây này dưới một góc \(\widehat {ABC} = 42^\circ \) so với phương nằm ngang (tham khảo hình vẽ). Biết khoảng cách từ mắt của An đến mặt đất bằng \({\rm{1}}{\rm{,7 m}}\). Tính chiều cao \(DA\) của cây thông theo đơn vị \({\rm{m}}\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án: 24,2

Ta có: \[AC = BC\,.\,\tan \widehat {ABC} = 25\,.\,\tan 42^\circ  \approx 22,5\]

\[AD = AC + CD \approx 22,5 + 1,7 = 24,2\;\left( {\rm{m}} \right)\]

29. Tự luận
1 điểm

Một khu đất có dạng hình tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) với \(AB = 40{\rm{ m}}\). Người ta trồng hoa trên mảnh đất hình quạt tròn (phần được tô đậm trong hình vẽ), phần còn lại của khu đất thì trồng cỏ. Tính diện tích phần đất trồng cỏ theo đơn vị \({{\rm{m}}^2}\) (lấy \[\pi \approx 3,14\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án: 172

Ta có: \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB\,.\,AC = \frac{1}{2}\, \cdot \,40\, \cdot \,40 = 800\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

\[{S_{qt}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi \,.\,{{40}^2}\,.\,45}}{{360}} = 200\pi \;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Ta có diện tích trồng cỏ bằng

\[{S_{\Delta ABC}} - {S_{qt}} = 800 - 200\pi  \approx 172\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

30. Tự luận
1 điểm

Cho một khu đất hình tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có \(AB = 12{\rm{ m}}{\rm{,}}\) \(AC = 16{\rm{ m}}\). Bác An muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật \(ADME\) trên khu đất đó để trồng rau sao cho các đỉnh \(D,\,E,\,M\) lần lượt nằm trên các cạnh \(AB,\,AC,\,BC\) (xem hình vẽ minh họa). Tính diện tích lớn nhất của mảnh vườn \(ADME\) theo đơn vị \({{\rm{m}}^2}\).Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án: 48

Media VietJack

Đặt \[AD = x\,,\,\,AE = y\] (đơn vị: m, điều kiện \[0 < x < 12\,,\,\,0 < y < 16\]).

\[ \Rightarrow DB = 12 - x\,,\,\,CE = 16 - y\,,\,\,ME = x\,,\,\,DM = y\].

Ta có:

\[ \Rightarrow \frac{{12 - x}}{x} = \frac{y}{{16 - y}} \Rightarrow 192 - 12y - 16x + xy = xy \Leftrightarrow 192 = 16x + 12y\]

Ta có: \[{\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow a + b \ge 2\sqrt {ab} \] (*). Áp dụng bất đẳng thức (*), ta có:

\[192 = 16x + 12y \ge 2\sqrt {16x\,.\,12y}  \Leftrightarrow 192 \ge 2\sqrt {192xy}  \Leftrightarrow xy \le \frac{{192}}{2} = 48\].

Vậy diện tích lớn nhất mảnh vườn \(ADME\) là \[48\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\] khi

\[\left\{ \begin{array}{l}16x = 12y\\xy = 48\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 8\end{array} \right.\].