Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
30 câu hỏi
\(6\).
\( - 6\).
\( \pm 6\).
\(36\).
Đáp án đúng là A
\(\sqrt 2 \).
\(4\sqrt 2 \).
\(5\sqrt 2 \).
\(6\sqrt 2 \).
Đáp án đúng là B
\(x \ne 5\).
\(x > 5\).
\(x < 5\).
\(x \ge 5\).
Đáp án đúng là D
\[1\].
\[19\].
\[13\].
\[16\].
Đáp án đúng là A
\[ - 3a > - 3b\].
\[a < b\].
\[2a > 2b\].
\[3a < 3b\].
Đáp án đúng là C
4a
\(5a\).
\(3a\).
\( - 3a\).
Đáp án đúng là D
\[x + 2 = 0\].
\[{x^2} + 3x = 0\].
\[{x^2} + 6 = 0\].
\({x^2} + x - 1 = 0\).
Đáp án đúng là A
\[ - 3\].
\[5\].
\[3\].
\[ - 5\].
Đáp án đúng là C
\[x \le - 9\].
\[x \le 9\].
\(x \ge 9\).
\(x \ge - 9\).
Đáp án đúng là B
\(M(1;2)\).
\(N( - 1; - 2)\).
\(P(2;2)\).
\(Q(3;4)\).
Đáp án đúng là A
\((3;6)\).
\((3;4)\).
\(( - 3; - 4)\).
\((3; - 4)\).
Đáp án đúng là B
\(6\).
\(25\).
\(5\).
\(\frac{1}{{25}}\).
Đáp án đúng là C
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \)
\(\frac{1}{2} \cdot \)
\(\frac{1}{3} \cdot \)
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3} \cdot \)
Đáp án đúng là B
\[\frac{8}{5}{\rm{ cm}}\].
\[7{\rm{ cm}}\].
\[12{\rm{ cm}}\].
\[14{\rm{ cm}}\].
Đáp án đúng là C
\[{\rm{10 c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[{\rm{30 c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[{\rm{60 c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\].
Đáp án đúng là D

\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
Đáp án đúng là C
\(1\).
\(2\).
Vô số.
\(3\).
Đáp án đúng là C
\(50^\circ \).
\(140^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
Đáp án đúng là B
\(\pi {\rm{ cm}}\).
\(2\pi {\rm{ cm}}\).
\(3\pi {\rm{ cm}}\).
\(4\pi {\rm{ cm}}\).
Đáp án đúng là A
\[5{\rm{ cm}}\].
\[13{\rm{ cm}}\].
\[1{\rm{ cm}}\].
\[9{\rm{ cm}}\].
Đáp án đúng là D
Biểu thức \(P\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Giá trị của biểu thức \(P\) bằng \[5\] tại \[x = 6\].
Với điều kiện xác định của \(x\) thì \(P = \left| {x - 5} \right| + 2\).
Với \(x < 5\) thì rút gọn biểu thức đã cho ta được \(P = x - 3\).
a) Đ b) S c) Đ d) S
a) \(P = \sqrt {{{(x - 5)}^2}} + 2\) xác định với mọi \[x\]. Do đó a) Đúng.
b) Với \[x = 6\] thì \[P = \sqrt {{{(6 - 5)}^2}} + 2 = 3\]. Do đó b) Sai.
c) Ta có: \(P = \sqrt {{{(x - 5)}^2}} + 2 = \left| {x - 5} \right| + 2\). Do đó c) Đúng.
d) Với \(x < 5\) thì \[x - 5 < 0\]. Do đó \[P = \left| {x - 5} \right| + 2 = 5 - x + 2 = 7 - x\]. Do đó d) Sai.
Đồ thị của parabol \((P)\) nhận trục tung làm trục đối xứng.
Đồ thị của parabol \((P)\) nằm phía trên trục hoành.
Điểm \(O(0;0)\) là điểm cao nhất của đồ thị parabol \((P)\).
Đường thẳng \((d)\) tiếp xúc với parabol \((P)\) khi \(m = \frac{1}{4}\).
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
a) Parabol \((P):y = {x^2}\) nhận trục tung làm trục đối xứng. Do đó a) Đúng.
b) Parabol \((P):y = {x^2}\) có hệ số \[a = 1 > 0\] nên đồ thị của parabol \((P)\) nằm phía trên trục hoành. Do đó b) Đúng.
c) Parabol \((P):y = {x^2}\) có hệ số \[a = 1 > 0\] nên điểm \(O(0;0)\) là điểm thấp nhất của đồ thị parabol \((P)\). Do đó c) Sai.
d) Phương trình hoành độ giao điểm của \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = x - m\) là:
\[{x^2} = x - m \Leftrightarrow {x^2} - x + m = 0\]
\[\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4\,.\,1\,.\,m = 1 - 4m\]
Vì \[a = 1 \ne 0\] nên đường thẳng \((d)\) tiếp xúc với parabol \((P)\) khi \[\Delta = 0 \Rightarrow 1 - 4m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4}\]. Do đó d) Đúng.
Đường thẳng \(({d_2})\) là đồ thị hàm số bậc nhất khi \(m \ne 1\).
Đường thẳng \(({d_1})\) có hệ số góc bằng \( - 4\).
Đường thẳng \(({d_1})\) song song với đường thẳng \(({d_2})\) khi \(m = 4\).
Đường thẳng \(({d_1})\) cắt hai trục \[Ox,\]\[Oy\]lần lượt tại hai điểm \(A,\)\(B\) và tam giác \(OAB\) có diện tích bằng \(8\).
a) Đ b) S c) S d) Đ
a) Để đường thẳng \(({d_2}):y = (m - 1)x + 3\) là đồ thị hàm số bậc nhất khi \[m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\]. Do đó a) Đúng.
b) Đường thẳng \(({d_1}):y = x - 4\) có hệ số góc bằng \(1\). Do đó b) Sai.
c) Đường thẳng \(({d_1})\) song song với đường thẳng \(({d_2})\) khi
\[\left\{ \begin{array}{l}1 = m - 1\\ - 4 \ne 3\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\]. Do đó c) Sai.
d) Ta có: \(({d_1}):y = x - 4\) cắt hai trục \[Ox,\]\[Oy\]lần lượt tại hai điểm \(A\left( {4\,;\,0} \right)\,,\,\,B\left( {0\,;\, - 4} \right)\).
Diện tích tam giác \(OAB\) bằng \[\frac{1}{2}OA\,.\,OB = \frac{1}{2}\, \cdot \,4\, \cdot \,4 = 8\]. Do đó d) Đúng.
Với \(m = 2\) thì phương trình \((1)\) trở thành phương trình \({x^2} - 4x - 2 = 0\).
Giả sử \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \((1)\) thì ta có \({x_1} + {x_2} = - m\) và \({x_1}{x_2} = - 2\).
Phương trình \((1)\) có biệt thức \(\Delta = {m^2} + 8\).
Giả sử \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \((1)\) thì ta có \(x_1^2 + x_2^2 = {m^2} - 4\).
a) S b) Đ c) Đ d) S
a) Với \(m = 2\) thì phương trình \((1)\) trở thành: \({x^2} + 2x - 2 = 0\). Do đó a) Sai.
b) Ta có: \[ac = - 2 < 0\] nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\).
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - m\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\]. Do đó b) Đúng.
c) Phương trình \((1)\) có biệt thức \(\Delta = {m^2} - 4\,.\,1\,.\,( - 2) = {m^2} + 8\). Do đó c) Đúng.
d) Với mọi \[m\] thì phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\).
Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {( - m)^2} - 2\,.\,( - 2) = {m^2} + 4\). Do đó d) Sai.
Số đo của góc \(\widehat {ACB}\) bằng \(60^\circ \).
\(\tan \widehat {ABC} = \sqrt 3 \).
Độ dài cạnh \(AC\) bằng \(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(2{\rm{ cm}}\).
a) Đ b) S c) S d) Đ

a) Ta có: \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] (gt) \[ \Rightarrow \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow 30^\circ + \widehat {ACB} = 90^\circ \Leftrightarrow \widehat {ACB} = 60^\circ \]. Do đó a) Đúng.
b) Ta có: \(\tan \widehat {ABC} = \tan 30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\). Do đó b) Sai.
c) Ta có: \[AC = BC\,.\,\sin \widehat {ABC} = 4\,.\,\sin 30^\circ = 2\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\]. Do đó c) Sai.
d) Ta có: \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] (gt)
\[ \Rightarrow \] Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \[\frac{1}{2}BC = 2\,{\rm{cm}}\]. Do đó d) Đúng.
Tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Đường thẳng \[d\] vuông góc với đường thẳng \(OA\).
Khi \(\widehat {ACB} = 40^\circ \) thì \(\widehat {EDB} = 140^\circ \).
Đường thẳng \[d\] không song song với đường thẳng \(DE\).
a) Đ b) Đ c) Đ d) S

a) Ta có: \[\widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \] Tứ giác \(ADHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\). Do đó a) Đúng.
b) Ta có: đường thẳng \[d\] là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \[A\] (gt)
\[ \Rightarrow d \bot OA\]. Do đó b) Đúng.
c) Ta có: (1)
(2)
Từ (1), (2) suy ra \[ \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {AEB} = 40^\circ \].
mà \[\widehat {ADE} + \widehat {BDE} = 180^\circ \] (2 góc kề bù) \[ \Rightarrow \widehat {BDE} = 140^\circ \]. Do đó c) Đúng.
d) Kẻ \[OK \bot AB\;\left( {K \in AB} \right)\].
Ta có: \[\widehat {dAB} + \widehat {BAO} = \widehat {AOK} + \widehat {KAO}\;\left( { = 90^\circ } \right) \Rightarrow \widehat {dAB} = \widehat {AOK} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\]
mà \[\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} \Rightarrow \widehat {dAB} = \widehat {ACB}\]
mà \[\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\] (cm câu c) \[ \Rightarrow \widehat {dAB} = \widehat {ADE} \Rightarrow d\;{\rm{//}}\;DE\]. Do đó d) Sai.
Đáp án: 5
Ta có: \(2{x^2} + 4x = x - 6 \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x + 6 = 0 \Rightarrow a + b = 5\).

Đáp án: 24,2
Ta có: \[AC = BC\,.\,\tan \widehat {ABC} = 25\,.\,\tan 42^\circ \approx 22,5\]
\[AD = AC + CD \approx 22,5 + 1,7 = 24,2\;\left( {\rm{m}} \right)\]

Đáp án: 172
Ta có: \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB\,.\,AC = \frac{1}{2}\, \cdot \,40\, \cdot \,40 = 800\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
\[{S_{qt}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi \,.\,{{40}^2}\,.\,45}}{{360}} = 200\pi \;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Ta có diện tích trồng cỏ bằng
\[{S_{\Delta ABC}} - {S_{qt}} = 800 - 200\pi \approx 172\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Đáp án: 48

Đặt \[AD = x\,,\,\,AE = y\] (đơn vị: m, điều kiện \[0 < x < 12\,,\,\,0 < y < 16\]).
\[ \Rightarrow DB = 12 - x\,,\,\,CE = 16 - y\,,\,\,ME = x\,,\,\,DM = y\].
Ta có:
\[ \Rightarrow \frac{{12 - x}}{x} = \frac{y}{{16 - y}} \Rightarrow 192 - 12y - 16x + xy = xy \Leftrightarrow 192 = 16x + 12y\]
Ta có: \[{\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow a + b \ge 2\sqrt {ab} \] (*). Áp dụng bất đẳng thức (*), ta có:
\[192 = 16x + 12y \ge 2\sqrt {16x\,.\,12y} \Leftrightarrow 192 \ge 2\sqrt {192xy} \Leftrightarrow xy \le \frac{{192}}{2} = 48\].
Vậy diện tích lớn nhất mảnh vườn \(ADME\) là \[48\;\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\] khi
\[\left\{ \begin{array}{l}16x = 12y\\xy = 48\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 8\end{array} \right.\].








