Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
11 câu hỏi
Giải bất phương trình: \({\rm{x}} - 1 < 0\).
\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{x - 1 < 0}\\{}&{x < 1.{\rm{\;}}}\\{}&{{\rm{\;S\;l\`a \;}}x < 1.{\rm{\;}}}\end{array}\)
Tính giá trị của biểu thírc: \({\rm{A}} = \sqrt 9 - 2\).
\(A = \sqrt 9 - 2 = 3 - 2 = 1.\)
Cho hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2}\) có đồ thị ( P ). Tìm điểm thuộc đồ thị ( P ) có hoành độ \({\rm{x}} = 2\).
Giả sử \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{A}}};{{\rm{y}}_{\rm{A}}}} \right)\) là điểm thuộc đồ thị ( P ).
Khi đó \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{A}}};{{\rm{x}}_{\rm{A}}}{\;^2}} \right)\).
Với \({x_A} = 2\) thì \({x_A}{\;^2} = {2^2} = 4\).
Vậy \({\rm{A}}\left( {2;4} \right)\) là điểm thuộc đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) có hoành độ \({\rm{x}} = 2\).
Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 2y = 3}\\{3x + 2y = 2}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2y = 3}\\{3x + 2y = 2}\end{array}} \right.\] \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x = 5}\\{3x + 2y = 2}\end{array}} \right.\] \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{y = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\] |
Giải phương trình: \({x^2} - 5x + 6 = 0\).
Ta có:\({x^2} - 5x + 6 = 0\) \({x^2} - 2x - 3x + 6 = 0\) \(x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 0\) \(\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) \(x - 3 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\) \(x = 3\) hoặc \(x = 2\) Vậy \(x \in \left\{ {3\,;\,\,2} \right\}.\) |
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - m + 3\) (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía đối với trục tung.
Đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - m + 3\) và \(\left( P \right):y = {x^2}\) cắt nhau thì \({x^2} = 2x - m + 3\) hay \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\).
Xét \({\rm{\Delta '}} = {\left( {\frac{{ - 2}}{2}} \right)^2} - \left( {m - 3} \right) = 1 - m + 3 = 4 - m\).
Để đường thẳng \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt, suy ra \({\rm{\Delta '}} = 4 - m > 0\) nên \(m < 4\) (1) Áp dụng định lí Viète, ta có: \({x_1}{x_2} = \frac{{m - 3}}{1} = m - 3\)
Để đường thẳng \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung thì hoành độ \({x_1}\) và \({x_2}\) trái dấu hay \({x_1}{x_2} = m - 3 < 0\).
Do đó \(m < 3\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(m < 3\).
Các giá trị nguyên dương của \(m\) thoả mãn là \(1\,;\,\,2.\)
Vậy với \(m \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\) thì đường thẳng \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía đối với trục tung.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.
Bác Bình có 800 000 000 đồng (tám trăm triệu đồng), để hạn chế tối đa rủi ro trong đầu tư, bác quyết định chia số tiền đang có làm hai khoản. Khoản thứ nhất bác gưi vào ngân hàng với lãi suất \(6{\rm{\% }}/\)năm. Khoàn thứ hai bác đầu tư vào nhà hàng của một người thân để nhận lãi kinh doanh là 10%/năm. Sau một năm bác Bình nhận được tiè̀n lãi tìr hai khoản trên là 66 000 000 đồng (sáu mırơi sáu triệu đồng). Tính số điền bác Bình đã đầu tư vào mỗi khoản.
Gọi số tiền bác Bình gửi vào ngân hàng và đầu tư vào nhà hàng lần lượt là \(x\) và \(y\) (triệu đồng), \((0 < x,y < 800)\).
Vì bác Bình chia 800 triệu đồng để gửi vào ngân hàng và đầu tư vào nhà hàng nên ta có phương trinh: \(x + y = 800\) (1)
Vì lãi suất của ngân hàng là \(6{\rm{\% }}/\) nãm nên số tiền lãi bác Bình nhận được từ việc gửi tiền vào ngân hàng sau một năm là: \(x.6{\rm{\% }} = 0,06x\) (triệu đồng)
Vì lãi kinh doanh là \(10{\rm{\% }}/\) năm nên số tiền lãi bác Bình nhận được từ việc đầu tư vào nhà hàng là: \(y.10{\rm{\% }} = 0.1y\) (triệu đồng)
Vì sau một năm bác Bình nhận được tiền lãi từ hai khoản trên là 66 triệu đồng nên ta có phương trinh: \(0,06x + 0,1y = 66\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{0,06x + 0,1y = 66}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{0,06x + 0,1y = 66}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 800}\\{0,6x + y = 660}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,4x = 140}\\{y = 800 - x}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 350}\\{y = 800 - 350}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 350}\\{y = 450}\end{array}\left( {TM} \right)} \right.\)
Vậy bác Bình gửi vào ngân hàng 350 triệu đồng và đầu tư vào nhà hàng 450 triệu đồng.
Một trạm y tế ghi lại nhóm máu của một nhóm người hiến máu tình nguyện kết quả như sa
Nhóm máu | A | B | AB | O |
Số người tham gia hiến máu | 5 | 10 | 2 | 13 |
Căn cứ vào bảng thống kê trên, em hãy cho biết nhóm máu nào có nhiều người tham gia hiến máu nhất?
Căn cứ vào bàng thống kê trên, nhóm máu có nhiều người tham gia hiển máu nhất là nhóm máu O .
Một hộp có 20 viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Viết lên các viên bi đó các số \(1,\,\,2,\,\,3,\,\, \ldots ,\,\,19,\,\,20\,;\) hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp và quan sát số được viết trên viên bi được lấy.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Gọi \(A\) là biến cố "Số xuất hiện trên viên bi lấy ra chia hết cho 4 ". Tính xác suất biến cố \(A\).
a) Không gian mẫu của phép thử: \({\rm{\Omega }} = \left\{ {1:2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13:14;15:16;17;18;19;20} \right\}.\)b)
Số phần tử của không gian mẫu là \({\rm{n}}\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20\).
Ta có \(A = \left\{ {4;8;12;16;20} \right\}\), suy ra \(n\left( A \right) = 5\).
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{{\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right)}}{{{\rm{n}}\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).
Nước ta có rất nhiều trò chơi dân gian, trong đó có trò chơi đánh đu. Khi người chơi nhún đều. dây đu sẽ đưa người chơi dao động quanh vị trí cân bằng \({A_0}\). Trong hình minh họa bên, người chơi đang ở vị trí \(A\) với \(OA = 5{\rm{\;m}}\) và dây \(OA\) tạo với phương thẳng đứng \(O{A_0},\) một góc \(\alpha = 30^\circ .\) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\) là khoảng cách từ vị trí \(A\) đến đường thằng \(O{A_0}\).
Ta có \(\Delta OAB\) vuông tại B nên \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{AB}}{{OA}}\).
Suy ra \(AB = OA \cdot {\rm{sin}}\alpha = 5 \cdot {\rm{sin}}30^\circ = 2.5\,\,{\rm{(m}}).\)
Vậy độ dài của đoạn AB bằng \(2,5{\rm{\;m}}\).
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), các đường cao \(AD,\,\,BE,\,\,CF\) của tam giác \(ABC\) (với \(D \in BC,\,\,E \in AC,\,\,F \in AB\,)\) cắt nhau tại điểm \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh: \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
c) Gọi \(K\) là điểm đối xứng với điểm \(O\) qua đường thå̀ng \(BC\). Chứng minh rằng: \(HK \bot EF\).
|
a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn. Cách giải: Do \({\rm{BE}},{\rm{CF}}\) là đường cao nên \(\Delta BEC\) vuông tại E và \(\Delta BFC\) vuông tại F Vì \(\Delta BEC\) vuông tại E nên \({\rm{B}},{\rm{E}},{\rm{C}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính BC. Vì \(\Delta BFC\) vuông tại F nèn \({\rm{B}},{\rm{F}},{\rm{C}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính BC. Suy ra \({\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{E}},{\rm{F}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính BC hay BFEC nội tiếp đường tròn. |
Chứng minh: \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\). Cách giải Do BFEC nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ACB} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (tính chất). Mà \(\widehat {AFE} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {AFE}.\) Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ACB\) có \(\widehat {ACB} = \widehat {AFE}\) và \(\widehat {BAC}\) chung. Suy ra Suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) hay \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\). |
c) Gọi K là điểm đối xứng với điểm O qua đường thẳng BC. Chứng minh rằng: \(HK \bot EF\). Cách giải: Gọi N là giao diểm của AO và EF, gọi M là giao điểm của BC và OK . Do K đối xứng với O qua BC nên BC là trung trực của OK hay \(BC \bot OK\) tại M Ta có \(OB = OC\) (cùng bằng bán kính) nên \(\Delta OBC\) cân tại O. Mà OM là đường cao nên OM đồng thời là trung tuyến hay M là trung điểm của BC. Kẻ đường kính AI của \(\left( {\rm{O}} \right)\). Khi đó \(\widehat {ACI} = \widehat {ABI} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Suy ra \(CI\,{\rm{//}}\,BE\) (cùng vuông góc với AC) và \(BI\,{\rm{//}}\,CH\) (do cùng vuông góc với AB). Do đó BHCI là hình bình hành. |









