Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án
16 câu hỏi
\(x = - 4\).
\(x = 2\).
\(x = - 2\).
\(x = 4\).
Đáp án đúng là B
\(4\).
\(0\).
\( - 4\).
\(5\).
Đáp án đúng là A
\(M(0;0)\).
\(N(1;5)\).
\(P(2;20)\).
\(Q(0;5)\).
Đáp án đúng là D
\(x > 2\).
\(x \ge 2\).
\(x < 2\).
\(x \le 2\).
Đáp án đúng là B
\(45\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(5\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(15\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(30\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp án đúng là D
\(5{\rm{cm}}\).
\(\frac{5}{2}{\rm{cm}}\).
\(7{\rm{cm}}\).
\(2{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là A
Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li \(100{\rm{ m}}\) của các em học sinh lớp 9A được kết quả như sau:
Thời gian (giây) | \([13;15)\) | \([15;17)\) | \([17;19)\) | \([19;21)\) |
Số học sinh | 5 | 15 | 13 | 3 |
Nhóm có tần số lớn nhất là
\([19;21)\).
\([13;15)\).
\([15;17)\).
\([17;19)\).
Đáp án đúng là C
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là B
Xét phương trình \({x^2} + 9x + 8 = 0\) có: \(a - b + c = 1 - 9 + 8 = 0\) |
Suy ra phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{c}{a} = - 8\) |
Xét hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\\x + y = 3{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\) Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được: \(3x = 6 \Rightarrow x = 2\) |
Thay \(x = 2\) vào phương trình (2) được: \(2 + y = 3 \Rightarrow y = 1\) |
Vậy: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\) |
Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{{\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\]
(với \(x \ge 0;x \ne 4\)).Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có: \[\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\\P = (\frac{{\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{3(\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\end{array}\] |
\[P = (\frac{{\sqrt x + 6 + 3\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\] \[P = (\frac{{4\sqrt x + 12}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\] |
\[\begin{array}{l}P = (\frac{{4(\sqrt x + 3)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\\P = \frac{4}{{\sqrt x - 2}}\end{array}\] với \(x \ge 0;x \ne 4\)). |
Ta có: \(\Delta ' = 1 + m\) => Để pt có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì \(\Delta > 0 \Leftrightarrow 1 + m > 0 \Leftrightarrow m > - 1\). Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = - m{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\) |
Theo bài ra \({x_1}^2 - {x_2}^2 = 4m + 4\) \(({x_1} - {x_1})({x_1} + {x_2}) = 4m + 4\) |
Thay vào (1) được: \({x_1} - {x_2} = 2m + 2\) \({({x_1} - {x_2})^2} = 4m{}^2 + 8m + 4\) \(\begin{array}{l}{({x_1} + {x_2})^2} - 4{x_1}{x_2} = 4{m^2} + 8m + 4\\4 + 4m = 4{m^2} + 8m + 4\\4{m^2} + 4m = 0\end{array}\) |
\(\begin{array}{l}4m(m + 1) = 0\\m = 0(thoaman);m = - 1(loai)\end{array}\) Vậy m=0 thì thỏa mãn điều kiện đề bài. |
Gọi số sản phẩm cơ sở I làm trong tháng thứ nhất là \(x\) \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\) Số sản phẩm cơ sở II làm trong tháng thứ hai là \(y\) |
Tháng thứ hai cơ sở I sản xuất là: \(x + 0.09x = 1,09x\) Tháng thứ hai cơ sở IIsản xuất là: \(y - 0,05y = 0,95y\) |
Theo bài ra ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 9000\\1,09x + 0,95y = 9250\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5000\\y = 4000\end{array} \right.(tmdk)\) |
Vậy tháng thứ nhất cơ sở I làm được 5000sp, cơ sở II làm đc 4000sp |
Một cái cốc hình trụ có bán kính đáy r=0,2dm, chiều cao h=2dm và một viên bi sắt dang khối cầu đường kính bằng 0,3 dm.
a) Tính thể tích của viên bi
b) Người ta bỏ viên bi sắt vào cốc sau đó đổ đấy nước ( trog cốc chỉ có nước và bi sắt, bề dày đáy và mắt xung quanh của cốc không đáng kể). Hỏi trong cốc có bao nhiêu lít nước ( kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân)?a) Thể tích của viên bị là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.0,15^3} = \frac{9}{{2000}}\pi \approx 0,01(d{m^3})\) |
b) Thể tích của cái cốc hình trụ là: \(V = \pi {R^2}h = \pi {.0,2^2}.2 = 0,08\pi \)
|
Thể tích nước trong cốc là: \(0,08\pi - \frac{9}{{2000}}\pi = \frac{{151}}{{2000}}\pi = 0,0755\pi \approx 0,24(d{m^3})\) Vậycốc nước có 0,24 l nước |
Cho một nửa dường tronf đường kính AB. Trên cung AB lấy điểm C ( AC<BC, C\( \ne \) A). Trên cung BC lấy điểm D ( D\( \ne \) B, D\( \ne C\)). Kẻ CH vuông góc với AB tại H, kẻ KC vuông góc với AD tại K. Gọi I là giao điểm của CH và AD, E là giao điểm của CK và DH.
a) Chứng minh tứ giác ACKH nội tiếp
b) Chứng minh hai góc HCK và BDC bằng nhau, IE// CD
a) Chứng minh tứ giác ACKH nội tiếp
|
Xét \(\) \(\Delta \)CHA vuông tại H Nên A, H, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC |
Xét \(\) \(\Delta \)CKA vuông tại K Nên A, K, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC |
Suy ra A, C, K, H thuộc đường tròn đường kính AC Hay tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn dường kính AC |
Chứng minh hai góc HCK và BDC bằng nhau, IE// CD |
Vì tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {HAK} = \widehat {HCK}\) ( góc nội tiếp chắn cung HK) |
Xét (O) có \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) ( góc nội tiếp chắn cung BD) Nên \(\widehat {BCD} = \widehat {HCK}\) |
Gọi M là giao điểm của CE và AB Xét tam giác ACM có AH và AK là 2 đường cao cắt nhau tại I nên I la trực tâm tam giác ACM nên EI là đường cao thứ ba. MI vuông góc với AC. Lại có \(\widehat {ACB} = {90^0}\) ( góc nội tiếp chắn nưả đường tròn (O)) CB vuông góc với AC MI // CB |
Xét tam giác CHB có MI//CB nên \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) ( đl Talet) Ta có CM\( \bot \) AD, DB\( \bot \) AD nên CM//BD Nên EM//BD Xét tam giác DHB có EM//DB nên \(\frac{{HM}}{{HB}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) ( đl Talet) Suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) Xét tam giác CHD có \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) Nên IE//CD |
Kẻ đường cao DH và CK |
Đặt CD =2x HK =2x OH=x HD= \(\sqrt {O{D^2} - H{O^2}} = \sqrt {4 - {x^2}} \) \({S_{ABCD}} = \frac{{(AB + CD).DH}}{2} = (x + 2)\sqrt {4 - {x^2}} \)
Tính ra \({S_{ABCD}} \le 3\sqrt 3 \) ......... |








