Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10111 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(2x - 4 = 0\) là

\(x = - 4\).

\(x = 2\).

\(x = - 2\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn của biểu thức \(\sqrt 8 + \sqrt 4 \) bằng

\(4\).

\(0\).

\( - 4\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây không thuộc đồ thị hàm số \(y = 5{x^2}\)?

\(M(0;0)\).

\(N(1;5)\).

\(P(2;20)\).

\(Q(0;5)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(4x - 8 \ge 0\) là

\(x > 2\).

\(x \ge 2\).

\(x < 2\).

\(x \le 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình trụ có bán kính đáy \(R = 3{\rm{cm}}\) và chiều cao \(h = 5{\rm{cm}}\). Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng

\(45\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(5\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(15\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(30\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại \(A\) có \(AB = 3{\rm{cm}}\) và \(AC = 4{\rm{cm}}\). Đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng

\(5{\rm{cm}}\).

\(\frac{5}{2}{\rm{cm}}\).

\(7{\rm{cm}}\).

\(2{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li \(100{\rm{ m}}\) của các em học sinh lớp 9A được kết quả như sau:

Thời gian (giây)

\([13;15)\)

\([15;17)\)

\([17;19)\)

\([19;21)\)

Số học sinh

5

15

13

3

Nhóm có tần số lớn nhất là

\([19;21)\).

\([13;15)\).

\([15;17)\).

\([17;19)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 5 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp đó, xác suất để lấy được viên bi màu đỏ bằng

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \({x^2} + 9x + 8 = 0\).

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} + 9x + 8 = 0\)

có: \(a - b + c = 1 - 9 + 8 = 0\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = - 1;{x_2} = - \frac{c}{a} = - 8\)

10. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:  \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3\\x + y = 3\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Xét hệ phương trình sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\\x + y = 3{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được: \(3x = 6 \Rightarrow x = 2\) 

Thay \(x = 2\) vào phương trình (2) được: \(2 + y = 3 \Rightarrow y = 1\)

Vậy: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\)

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{{\sqrt x  + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x  - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}}\]

(với \(x \ge 0;x \ne 4\)).

Xem đáp án

Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\[\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x  + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x  - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}}\\P = (\frac{{\sqrt x  + 6}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt x  + 2)}} + \frac{{3(\sqrt x  + 2)}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt x  + 2)}}).\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 3}}\end{array}\]

\[P = (\frac{{\sqrt x  + 6 + 3\sqrt x  + 6}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt x  + 2)}}).\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 3}}\]

\[P = (\frac{{4\sqrt x  + 12}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt x  + 2)}}).\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 3}}\]

\[\begin{array}{l}P = (\frac{{4(\sqrt x  + 3)}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt x  + 2)}}).\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 3}}\\P = \frac{4}{{\sqrt x  - 2}}\end{array}\]

 với \(x \ge 0;x \ne 4\)).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình  \({x^2} - 2x - m = 0\)  có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn: \({x_1}^2 - {x_2}^2 = 4m + 4\)

Xem đáp án

 Ta có: \(\Delta ' = 1 + m\)

=> Để pt có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì \(\Delta  > 0 \Leftrightarrow 1 + m > 0 \Leftrightarrow m >  - 1\).

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2{\rm{   }}\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} =  - m{\rm{     }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Theo bài ra \({x_1}^2 - {x_2}^2 = 4m + 4\)

\(({x_1} - {x_1})({x_1} + {x_2}) = 4m + 4\)

Thay vào (1) được: \({x_1} - {x_2} = 2m + 2\)

\({({x_1} - {x_2})^2} = 4m{}^2 + 8m + 4\)

\(\begin{array}{l}{({x_1} + {x_2})^2} - 4{x_1}{x_2} = 4{m^2} + 8m + 4\\4 + 4m = 4{m^2} + 8m + 4\\4{m^2} + 4m = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l}4m(m + 1) = 0\\m = 0(thoaman);m =  - 1(loai)\end{array}\)

Vậy m=0 thì thỏa mãn điều kiện đề bài.

13. Tự luận
1 điểm

Một nha máy có hai cơ sở I và II cùng sản xuất ra một loại sản phẩm. Tháng thứ nhất cả hai cơ sở sản xuất được 9000 sẳn phẩm. Sang tháng thứ hai do công tác chuẩn bị tốt nên số sản phẩm cơ sở I sản xuất ra tăng 9% so với tháng thứ nhất, còn cơ sở II chuẩn bị chưa tốt nên số sản phẩm sản xuất ra giảm 5% so với tháng thứ nhất. Biết rằng tổng sản phẩm của hai cơ sở sản xuất được trong tháng thứ hai là 9250. Tính số sản phẩm của mỗi cơ sở sản xuất được trong tháng thứ nhất

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm cơ sở I làm trong tháng thứ nhất là \(x\) \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)

Số sản phẩm cơ sở II làm trong tháng thứ hai là \(y\)

Tháng thứ hai cơ sở I sản xuất là: \(x + 0.09x = 1,09x\)

Tháng thứ hai cơ sở IIsản xuất là: \(y - 0,05y = 0,95y\)

Theo bài ra ta có hệ phương trình: 

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 9000\\1,09x + 0,95y = 9250\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5000\\y = 4000\end{array} \right.(tmdk)\)

Vậy tháng thứ nhất  cơ sở I làm được 5000sp, cơ sở II làm đc 4000sp

14. Tự luận
1 điểm

Một cái cốc hình trụ có bán kính đáy r=0,2dm, chiều cao h=2dm và một viên bi sắt  dang khối cầu đường kính bằng 0,3 dm.

a) Tính thể tích của viên bi

b) Người ta bỏ viên bi sắt vào cốc sau đó đổ đấy nước ( trog cốc chỉ có nước và bi sắt, bề dày đáy và mắt xung quanh của cốc không đáng kể). Hỏi trong cốc có bao nhiêu lít nước ( kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân)?

Xem đáp án

a)     Thể tích của viên bị là:

\(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.0,15^3} = \frac{9}{{2000}}\pi  \approx 0,01(d{m^3})\)

b)    Thể tích của cái cốc hình trụ  là:

\(V = \pi {R^2}h = \pi {.0,2^2}.2 = 0,08\pi \)

 

Thể tích nước trong cốc là:

\(0,08\pi  - \frac{9}{{2000}}\pi  = \frac{{151}}{{2000}}\pi  = 0,0755\pi  \approx 0,24(d{m^3})\)

   Vậycốc nước có 0,24 l nước

15. Tự luận
1 điểm

Cho một nửa dường tronf đường kính AB. Trên cung AB lấy điểm C ( AC<BC, C\( \ne \) A). Trên cung BC lấy điểm D ( D\( \ne \) B, D\( \ne C\)). Kẻ CH vuông góc  với AB tại H, kẻ KC vuông góc với AD tại K. Gọi I là giao điểm  của CH và AD, E là giao điểm của CK và DH.

a)     Chứng minh tứ giác ACKH nội tiếp

b)    Chứng minh hai góc HCK và BDC bằng nhau, IE// CD

Xem đáp án

blobid0-1768129075.dat

a)     Chứng minh tứ giác ACKH nội tiếp

 

 

Xét \(\) \(\Delta \)CHA  vuông tại H

Nên A, H, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC

Xét \(\) \(\Delta \)CKA  vuông tại K

Nên A, K, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC

Suy ra A, C, K, H thuộc đường tròn đường kính AC

Hay tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn dường kính AC

Chứng minh hai góc HCK và BDC bằng nhau, IE// CD

blobid1-1768129075.dat

Vì tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {HAK} = \widehat {HCK}\) ( góc nội tiếp chắn cung HK)

Xét (O) có  \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) ( góc nội tiếp chắn cung BD)

Nên \(\widehat {BCD} = \widehat {HCK}\)

Gọi M là giao điểm của CE và AB

Xét tam giác ACM  có AH và AK là 2 đường cao cắt nhau tại I nên I la trực tâm tam giác ACM nên EI là đường cao thứ ba.

MI vuông góc với AC.

Lại có \(\widehat {ACB} = {90^0}\) ( góc nội tiếp chắn nưả đường tròn (O))

CB vuông góc  với AC

MI // CB

Xét tam giác CHB có MI//CB nên \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\)  ( đl Talet)

Ta có  CM\( \bot \) AD, DB\( \bot \) AD nên CM//BD

Nên EM//BD

Xét tam giác DHB có EM//DB nên \(\frac{{HM}}{{HB}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) ( đl Talet)

Suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) 

Xét tam giác CHD có \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) 

Nên IE//CD

16. Tự luận
1 điểm

Ông Việt dùng một tấm tôn phẳng có dạng nửa hình tròn đường kính \(4{\rm{ m}}\) để tạo thành một hình thang như sau: Hình thang có bốn đỉnh đều thuộc nửa đường tròn, trong đó đáy lớn là đường kính của nửa hình tròn. Tính diện tích lớn nhất của hình thang mà ông Việt có thể tạo được.

Xem đáp án

 

blobid2-1768129132.dat

Kẻ đường cao DH và CK

Đặt CD =2x

   HK =2x

OH=x

HD= \(\sqrt {O{D^2} - H{O^2}}  = \sqrt {4 - {x^2}} \)

\({S_{ABCD}} = \frac{{(AB + CD).DH}}{2} = (x + 2)\sqrt {4 - {x^2}} \)

 

Tính ra \({S_{ABCD}} \le 3\sqrt 3 \) 

.........