Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lào Cai năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lào Cai năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10102 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau: a) \(A = \sqrt {64} \).

b) \(B = \sqrt {36} - \sqrt 4 \).

Xem đáp án

Ta có:

                 a) \(A = \sqrt {64}  = \sqrt {{8^2}}  = 8\)

                 b) \(B = \sqrt {36}  - \sqrt 4  = 6 - 2\) do đó \(B = 4\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \({x^2} + 5x + 6 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: :\(a = 1,b = 5,c = 6\)

                 \({\rm{\Delta }} = {5^2} - 4.1.6 = 1 > 0\).

                 Phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \({x_1} = \frac{{ - 5 + 1}}{2} =  - 2\);\({x_2} = \frac{{ - 5 - 1}}{2} =  - 3\)

                 Vậy tập nghiệm của phươgn trình là: \[S = \left\{ { - 2; - 3} \right\}\].

3. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 8}\\{2x + 3y = - 5}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 4y = 16}\\{2x + 3y =  - 5}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{7y =  - 21}\\{x - 2y = 8}\end{array}} \right.\) do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y =  - 3}\end{array}} \right.\).

            Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là: \(\left( {x,y} \right) = \left( {2, - 3} \right)\)

4. Tự luận
1 điểm

Có chín tấm thẻ lần lượt ghi các số \(1;2;3;4;5;6;7;8;9\). Bạn Cường rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp chứa chín tấm thẻ đó.
a) Tính số phần từ của không gian mẫu.
b) Tính xác suất của biến cố \[A\] : "Rút được tấm thẻ ghi số chẵn".

Xem đáp án

a) \({\rm{\Omega }} = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\};\)

Vậy số phần tử không gian mẫu  là  \(n\left( \Omega  \right) = 9\)

b) Giả thiết, ta có biến cố \[A\]: "Rút được tấm thẻ ghi số chẵn". Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[2,4,6,8\]. Do đó: \[n\left( A \right) = 4\].

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{9}\)

5. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(M = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  + 1}} - \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a  - 1}} + \frac{{2\sqrt a  - 4}}{{a - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a  - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)
a) Rút gọn biểu thức \(M\).   

b) Tìm các giá trị của \(a\) để \(M >  - 2\).

Xem đáp án

a) Ta có : \(M = \left( {\frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right) - \sqrt a \left( {\sqrt a  + 1} \right) + 2\sqrt a  - 4}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a  - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)

\( = \left[ {\frac{{a - \sqrt a  - a - \sqrt a  + 2\sqrt a  - 4}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt a  - 1}}{1}\)\( = \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt a  - 1}}{1}\)

Do đó: \(M = \frac{{ - 4}}{{\sqrt a  + 1}}\)

                 b) Với \(a \ge 0,a \ne 1\) ta có: \(M >  - 2\) hay \(\frac{{ - 4}}{{\sqrt a  + 1}} >  - 2{\rm{\;}}\)  do đó \( - 2 + 2\sqrt a  > 0\) ( vì \(\sqrt a  + 1 > 0\))

                 Suy ra \({\rm{\;\;}}\sqrt a  > 1\) hay \(a > 1\).

                 Vậy với \(a > 1\) thì \(M >  - 2\)

6. Tự luận
1 điểm

Tổng số học sinh của hai lớp \[9A\]\[9B\]\[83\] học sinh. Trong đợt ủng hộ vở cho các bạn học sinh vùng lũ, mỗi học sinh lớp \[9A\] ủng hộ \[4\] quyển vở, mỗi học sinh lớp \[9B\] ủng hộ \[3\] quyển vở nên cả hai lớp ủng hộ được 289 quyển vở. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Gọi số học sinh lớp \[9A\] là \(x\) (học sinh), \(\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},x < 83} \right)\).

Gọi số học sinh lớp \[9B\] là \(y\) (học sinh), \(\left( {y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},y < 83} \right)\).
Tổng số học sinh \[2\] lớp là \[83\] học sinh nên ta có \(x + y = 83\).

Tồng số sách vở ùng hộ là \[289\] quyển nên ta có \(4x + 3y = 289\)
Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 83}\\{4x + 3y = 289}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 40}\\{y = 43}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy lớp \[9B\] có \[40\] học sinh, lớp \[9B\] có \[43\] học sinh

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2} + 3{x_2}\).

Xem đáp án

PT đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Theo định lý Viét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 2}\end{array}} \right.\)

Vì \[{x_1} + {x_2} = 5 > 0,{x_1}.{x_2} = 2 > 0\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \({x_2}\) là nghiệm của PT \({x^2} - 5x + 2 = 0\) nên \({x_2}{\;^2} - 5{x_2} + 2 = 0\) ha\(x_2^2 = 5{x_2} - 2\)

Ta có: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2}  + 3{x_2}\)

\(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + x_2^2}  + 3{x_2}\) \( = \sqrt {{{\left( {4{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}  + 3{x_2}\) \( = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2}\)

Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm dương nên \(A = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2} = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 4.5 = 20\).

Vậy \(A = 20\).

8. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả tia nắng mặt trời dọc theo \(AC\) tạo với phương nằm ngang trên mặt đất một góc \(\widehat {ACB}\) bằng \({60^{\rm{o}}}\). Khi đó, người ta đo được bóng của một cái tháp trên mặt đất là đoạn thẳng \(BC\) dài 30 m . Biết tháp có phương vuông góc với mặt đất.
a) Tính chiều cao \(AB\) của tháp (làm tròn kết quả đến hàng phẩn trăm).
b) Tại một thời điểm khác, người ta đo được bóng của tháp có độ dài \(BD = 90{\rm{\;m}}\). Tính góc \(\widehat {ADB}\) giữa tia nắng mặt trời và mặt đất vào thời điểm đó.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Xét  vuông tại \(B\) ta có:
\({\rm{tan}}\widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(AB = BC \cdot {\rm{tan}}\widehat {ACB} = 30 \cdot {\rm{tan}}60^\circ .\)
Do đó \(AB \approx 51,96\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

Vậy chiều cao của cây là \(51,96\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
b) Tại một thời điểm khác, người ta đo được bóng của tháp có độ dài \(BD = 90{\rm{\;m}}\). Tính góc \(\widehat {ADB}\) giữa tia nắng mặt trời và mặt đất vào thời điểm đó.
Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(B\) ta có: \({\rm{tan}}\widehat {ADB} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) suy ra \(\widehat {ADB} = 30^\circ {\rm{.}}\)
Vậy góc giữa tia nắng và mặt đất bằng \(30^\circ .\)

9. Tự luận
1 điểm

Một cốc nước hình trụ có bán kính đáy phía trong thành cốc là \[4\,{\rm{cm}}\]đang chứa nước nhưng chưa đầy. Người ta thả chìm hoàn toàn vào cốc \[3\] viên bi hình cầu giống hệt nhau thì thấy mực nước trong cốc dâng lên nhưng chưa đầy cốc. Biết bán kính mỗi viên bi bằng \[2\,{\rm{cm}}\].
a) Tính thể tích của mổi viên bi.
b) Sau khi thả chìm hoàn toàn vào cốc \[3\] viên bi thì thấy chiều cao của mực nước trong cốc dâng lên so với mực nước ban đầu là \(h\,\,{\rm{(cm}}).\) Tính \(h\).

Xem đáp án

a) Thể tích của mỗi viên bi hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}\pi  \cdot {2^3} = \frac{{32}}{3}\pi \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Thề tích \[3\] viên bi là: \(3 \cdot \frac{{32}}{3}\pi  = 32\pi \left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Vì thể tích nước dâng lên trong cốc hình trụ bằng thể tích \[3\] viên bi nên \(\pi {.4^2}.h = 32\pi \).
Suy ra \(h = 2\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Ba đường cao \(AD,BE,CF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh bốn điểm \(C,E,H,D\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(AD \cdot MC = AC \cdot BD\).
c) Gọi \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \({\rm{EF}};I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BC;K\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh: \(K\) là trung điểm của \(HM\) và \(PI\) song song với \(HK\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) \(\widehat {CEH} = 90^\circ \) (vì \(BE\) là đường cao \(\Delta ABC\)) suy ra \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(CH\) hay \(E,H,C\) thuộc đường tròn đường kính \(CH\).
\(\widehat {CDH} = 90^\circ \) (vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\)) suy ra \(D\) thuộc đường tròn đường kính \(CH\) hay \(D,H,C\) thuộc đường tròn đường kính CH. Vậy \[4\] điểm \(C,E,H,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)
b) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACM\).

Ta có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa dường tròn).
\(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\) ). Suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = {90^{\rm{o}}}\) (1)
\(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\) ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra .

Ta có \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{MC}}\) suy ra \(AD \cdot MC = BD \cdot AC\)

c) Ta có \(CM\,{\rm{//}}\,BH\) (vì \({\rm{CM}},{\rm{BH}}\) cùng vuông góc với AC ).

\(BM//CH\) (vì \[BM,CH\] cùng vuông góc với \[AB\] ).

Suy ra tứ giác \(BHCM\) là hình bình hành. Khi đó hai đường chéo \(HK\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
\( \Rightarrow K\) là trung điểm của \(HM\).
Ta có .

Ta có tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\)
\( \Rightarrow \widehat {AHF} = \widehat {AEF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung AF) \( \Rightarrow \widehat {AEF} = \widehat {ABI}\).

Từ chứng minh phần b ta có
Xét \(\Delta APE\) và \(\Delta AIB\) có \(\widehat {ABI} = \widehat {AEF};\widehat {EAP} = \widehat {BAI}\)


Tương tự .

Vậy \(PI\,{\rm{//}}\,HK\).