Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10187 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(A = 2\sqrt {27} + 5\sqrt {12} - 3\sqrt {48} \).

Xem đáp án

Ta có \(A = 2\sqrt {27} + 5\sqrt {12} - 3\sqrt {48} \)

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; = 6\sqrt 3 + 10\sqrt 3 - 12\sqrt 3 }\\{}&{\; = 4\sqrt 3 .}\end{array}\)

2. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {x - 1} \right)\) với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\).

Xem đáp án

Với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\), ta có

\(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {x - 1} \right)\)

\[\; = \frac{{\sqrt x + 1 + \sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{1} = 2\sqrt x .\]        

Vậy với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\) thì \(A = 2\sqrt x \).

3. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

Xem đáp án

Bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

   \(x\)

-4

-2

0

2

4

   \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

8

2

0

2

8

                                                                          Media VietJack

 

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \({x^2} + x - 6 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình: \({x^2} + x - 6 = 0\)\(a = 1,b = 1\)\(c = - 6\).

Ta có \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 25 > 0\).
\({\rm{\Delta }} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

  \(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt {\rm{\Delta }} }}{{2a}} = \frac{{ - 1 + \sqrt {25} }}{{2 \cdot 1}} = 2;}\\{}&{{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\rm{\Delta }} }}{{2a}} = \frac{{ - 1 - \sqrt {25} }}{{2 \cdot 1}} = - 3.}\end{array}\)

5. Tự luận
1 điểm

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức sau: \(A = 3x_1^2{x_2} + 3{x_1}x_2^2.\)

Xem đáp án

Ta có \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {( - 5)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 6 = 1 > 0\).

\({\rm{\Delta }} > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Theo định lý Vi-ét, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1}{x_2} = 6.}\end{array}} \right.\)
Xét biểu thức đề bài, ta lại có

\(\begin{array}{*{20}{r}}A&{\; = 3x_1^2{x_2} + 3{x_1}x_2^2}\\{}&{\; = 3{x_1}{x_2} \cdot \left( {{x_1} + {x_2}} \right)}\\{}&{\; = 3 \cdot 6 \cdot 5}\\{}&{\; = 90.}\end{array}\)

Vậy \(A = 90\).

6. Tự luận
1 điểm

Tháng thứ nhất, cả hai đội làm được 1200 sản phẩm. Tháng thứ hai, đội \(I\) làm vượt mức \(20{\rm{\% }}\) và đội \(II\) làm vượt mức \(30{\rm{\% }}\) so với tháng thứ nhất. Vì vậy cả hai đội đã làm được 1525 sản phẩm. Hỏi tháng thứ nhất, mỗi đội làm được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số sản phẩm làm được trong tháng thứ nhất của tổ \(I\)\(II(x,y \in \mathbb{N}\), \(x < 1200,y < 1200\) ).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1200}\\{120{\rm{\% }} \cdot x + 130{\rm{\% }} \cdot y = 1525}\end{array}{\rm{\;hay\;}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1200}\\{1,2x + 1,3y = 1525}\end{array}} \right.} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta được \(x = 350\)\(y = 850\) (thỏa mãn).
Vậy trong tháng thứ nhất, tổ \(I\)\(II\) làm được số sản phẩm lần lượt là 350 sản phẩm và 850 sản phẩm.

7. Tự luận
1 điểm

Một công ty sữa muốn làm nhãn mác cho hộp đựng sữa có dạng hình trụ. Mỗi hộp sữa đó có đường kính đáy 20 cm và chiều cao 30 cm . Khi đó cần đùng bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}\) giấy để dán phủ kín mặt xung quanh của 50 hộp sữa? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có \(2r = 20{\rm{\;cm}} \Rightarrow r = 10{\rm{\;cm}} = 0,1{\rm{\;m}}\);

             \(h = 30{\rm{\;cm}} = 0,3{\rm{\;m}}\)

Diện tích xung quanh của một hộp sữa

       \({S_{{\rm{xq}}}} = 2\pi rh = 2\pi \cdot 0,1 \cdot 0,3 = 0,06\pi \left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Ta có \(0,06\pi \cdot 50 = 3\pi \approx 9,4\).
Vây để dán phủ kín mặt xung quanh của 50 hộp sữa thì cần dùng khoảng \(9,4{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) giấy.

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(T = {\rm{sin}}30^\circ + 2{\rm{cos}}\,30^\circ - \frac{5}{2}{\rm{tan}}45^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(T = {\rm{sin}}30^\circ + 2{\rm{cos}}\,30^\circ - \frac{5}{2}{\rm{tan}}45^\circ \)

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; = \frac{1}{2} + 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{5}{2} \cdot 1}\\{}&{\; = - 2 + \sqrt 3 }\end{array}\)

9. Tự luận
1 điểm

Từ vi trí \(C\) của một tòa nhà cao 50 m , một tia sáng chiếu xuống một ô tô đang đỗ tại vị trí \(B\), góc tạo bởi tia sáng và phương nằm ngang là \(\widehat {CBA} = {30^ \circ }\) (như hình bên). Hỏi ô tô đõ cách chân tòa nhà (ở vị trí \(A\) ) là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vi).

Media VietJack

Xem đáp án

    Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)

           \({\rm{tan}}B = \frac{{AC}}{{AB}}{\rm{\;hay\;tan}}30^\circ = \frac{{50}}{{AB}}\)\( \Rightarrow AB = \frac{{50}}{{{\rm{tan}}30^\circ }} \approx 87\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Vậy ô tô đô cách chân tòa nhà khoảng 87 mét.

10. Tự luận
1 điểm

Từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn ( \(O\) ), kẻ các tiếp tuyến \(MA\)\(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)(A,B\) là các tiếp điểm).
a) Chứng minh: Bốn điểm \(M,A,O,B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Gọi \(H\) là giao điểm của \(OM\)\(AB\). Kẻ đường kính \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Nối \(MC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\). Chứng minh: \(ME \cdot MC = MH \cdot MO\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Ta có \(\widehat {MAO} = {90^ \circ }\) ( \(MA\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\)).

Suy ra tam giác \(MAO\) vuông tại \(A\).
Suy ra 3 điểm \(M,A,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\).

Lai có \(\widehat {MBO} = {90^ \circ }(MB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right))\).
Suy ra tam giác \(MBO\) vuông tại \(B\).
Suy ra 3 điểm \(M,B,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\).
Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(M,A,O,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\).
b) Ta có \(OA = OB\) (vì \(A,B \in \left( O \right)\) ) nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(AB\).

Lại có \(MA = MB\) (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(M\) cūng thuộc đường trung trực của \(AB\).
Do đó \(MO\) là đường trung trực của \(AB\).
Suy ra
\(MO \bot AB\) tại \(H\), suy ra \(\widehat {MHA} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta MHA\)\(\Delta MAO\)

·       \(\widehat {OMA}\) : góc chung.

·       \(\widehat {MHA} = \widehat {MAO} = 90^\circ \)

Suy ra  (g.g).
\( \Rightarrow \frac{{MH}}{{MA}} = \frac{{MA}}{{MO}} \Rightarrow MH \cdot MO = M{A^2}\).
Ta có \(\widehat {AEC} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra tam giác \(ACE\) vuông tại \(E\).
Suy ra
\(\widehat {EAC} + \widehat {ECA} = 90^\circ \).
\(\widehat {EAC} + \widehat {EAM} = \widehat {MAO} = {90^ \circ }(MA\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right))\) nên \(\widehat {EAM} = \widehat {ECA}\) (cùng cộng với \(\widehat {EAC}\) bả̀ng \(90^\circ )\) hay \(\widehat {MAE} = \widehat {MCA}\).
Xét và có

·       \(\widehat {CMA}\) : góc chung.

·       \(\widehat {MAE} = \widehat {MCA}\) (chứng minh trên).

Suy ra  (g.g).
\( \Rightarrow \frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{MA}}{{MC}} \Rightarrow ME \cdot MC = M{A^2}\).
Từ (3) và (4) suy ra \(ME \cdot MC = MH \cdot MO\left( { = M{A^2}} \right)\) (đièu phải chứng minh).

11. Tự luận
1 điểm

Gieo một xúc xắc 20 lần liên tiếp, ghi lại số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc, ta được mẫu số liệu thống kê sau:

1

5

6

4

3

2

6

4

5

1

2

2

5

6

6

3

6

3

4

2

 

Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó.

Xem đáp án

 Cỏ mẫu \(N = 20\).

Các giá trị khác nhau và tần số tương ứng:

·       \({x_1} = 1\) có tần số \({n_1} = 2\).

·       \({x_3} = 3\) có tần số \({n_3} = 3\).

·       \({x_5} = 5\) có tần số \({n_5} = 3\).

·       \({x_2} = 2\) có tần số \({n_2} = 4\).

·       \({x_4} = 4\) có tần só \({n_4} = 3\).

·       \({x_6} = 6\) có tần số \({n_6} = 5\).

Tần số tương đối:

·       \({f_1} = \frac{{{n_1} \cdot 100}}{N} = \frac{{2 \cdot 100}}{{20}} = 10\left( {\rm{\% }} \right)\).

·       \({f_2} = \frac{{{n_2} \cdot 100}}{N} = \frac{{4 \cdot 100}}{{20}} = 20\left( {\rm{\% }} \right)\).

·       \({f_3} = \frac{{{n_3} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\left( {\rm{\% }} \right)\).

·       \({f_4} = \frac{{{n_4} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\left( {\rm{\% }} \right)\).

·       \({f_5} = \frac{{{n_5} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\) (%).

·       \({f_6} = \frac{{{n_6} \cdot 100}}{N} = \frac{{5 \cdot 100}}{{20}} = 25\left( {\rm{\% }} \right)\).

Bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu

Số chấm \(\left( x \right)\)

1

2

3

4

5

6

Công

Tần số \(\left( n \right)\)

2

4

3

3

3

5

\(N = 20\)

Tần số tương đối (%)

10

20

15

15

15

25

100

12. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 5 quả bóng có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 2 quả bóng từ trong hộp. Tính xác suất của biến cố \(A\) : "Trong 2 quả bóng lấy ra có ít nhất 1 quả bóng ghi số chẵn".

Xem đáp án

Xét phép thử "Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 2 quả bóng từ trong hộp".

Nhận thấy tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.
Gọi \(\left( {x;y} \right)\) là một kết quả của phép thử khi lấy được 2 quả bóng có đánh số là \(x\)\(y\).
Không gian mẫu của phép thử

               \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}.\)

Số phần tử của không gian mẫu là 10 phần tử. Xét biến cố \(A\) :"Trong 2 quả bóng lấy ra có ít nhất 1 quả bóng ghi số chẵn".
Ta có \(A = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\).
Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).
Xác suát của biến có \(A\)\(P\left( A \right) = \frac{7}{{10}} = \frac{1}{2}\).

13. Tự luận
1 điểm

Đến ngày \(31/05/2024\), gia đình Bác An đã tiết kiệm được số tiền là 20 triệu đồng. Sau thời điểm đó, mỗi tháng gia đình Bác An đều tiết kiệm được 3 triệu đồng. Gia đình Bác An dự định mua một chiếc xe SH Mode để sử dưng với giá tối thiểu là 66 triệu đồng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì gia đình Bác An có thể mua được chiếc xe SH Mode đó bằng số tiền tiết kiệm được?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số tháng tiết kiệm của gia đình Bác An để mua được chiếc xe SH Mode ( \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) ). Số tiền gia đình Bác An tiết kiệm được sau \(x\) tháng là \(3x\) (triệu đồng).
Số tiền gia đình Bác An có được sau \(x\) tháng tiết kiệm là \(3x + 20\) (triệu đồng).
Theo đề bài ta có bất phương trình:

Vì \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) nên \(x = 16\).
Vậy sau ít nhất 16 tháng thì gia đình Bác An có thể mua được chiếc xe SH Mode đó bằng số tiền tiết kiệm được.