Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
13 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức: \(A = 2\sqrt {27} + 5\sqrt {12} - 3\sqrt {48} \).
Ta có \(A = 2\sqrt {27} + 5\sqrt {12} - 3\sqrt {48} \)
\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; = 6\sqrt 3 + 10\sqrt 3 - 12\sqrt 3 }\\{}&{\; = 4\sqrt 3 .}\end{array}\)
Rút gọn biểu thức: \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {x - 1} \right)\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\).
Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\), ta có
\(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {x - 1} \right)\)
\[\; = \frac{{\sqrt x + 1 + \sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{1} = 2\sqrt x .\]
Vậy với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) thì \(A = 2\sqrt x \).
Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
Bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
\(x\) | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
\(y = \frac{1}{2}{x^2}\) | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |

Giải phương trình: \({x^2} + x - 6 = 0\).
Phương trình: \({x^2} + x - 6 = 0\) có \(a = 1,b = 1\) và \(c = - 6\).
Ta có \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 25 > 0\).
Vì \({\rm{\Delta }} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt {\rm{\Delta }} }}{{2a}} = \frac{{ - 1 + \sqrt {25} }}{{2 \cdot 1}} = 2;}\\{}&{{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\rm{\Delta }} }}{{2a}} = \frac{{ - 1 - \sqrt {25} }}{{2 \cdot 1}} = - 3.}\end{array}\)
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức sau: \(A = 3x_1^2{x_2} + 3{x_1}x_2^2.\)
Ta có \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {( - 5)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 6 = 1 > 0\).
Vì \({\rm{\Delta }} > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Theo định lý Vi-ét, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1}{x_2} = 6.}\end{array}} \right.\)
Xét biểu thức đề bài, ta lại có
\(\begin{array}{*{20}{r}}A&{\; = 3x_1^2{x_2} + 3{x_1}x_2^2}\\{}&{\; = 3{x_1}{x_2} \cdot \left( {{x_1} + {x_2}} \right)}\\{}&{\; = 3 \cdot 6 \cdot 5}\\{}&{\; = 90.}\end{array}\)
Vậy \(A = 90\).
Tháng thứ nhất, cả hai đội làm được 1200 sản phẩm. Tháng thứ hai, đội \(I\) làm vượt mức \(20{\rm{\% }}\) và đội \(II\) làm vượt mức \(30{\rm{\% }}\) so với tháng thứ nhất. Vì vậy cả hai đội đã làm được 1525 sản phẩm. Hỏi tháng thứ nhất, mỗi đội làm được bao nhiêu sản phẩm?
Gọi \(x,y\) lần lượt là số sản phẩm làm được trong tháng thứ nhất của tổ \(I\) và \(II(x,y \in \mathbb{N}\), \(x < 1200,y < 1200\) ).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1200}\\{120{\rm{\% }} \cdot x + 130{\rm{\% }} \cdot y = 1525}\end{array}{\rm{\;hay\;}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 1200}\\{1,2x + 1,3y = 1525}\end{array}} \right.} \right.\)
Giải hệ phương trình, ta được \(x = 350\) và \(y = 850\) (thỏa mãn).
Vậy trong tháng thứ nhất, tổ \(I\) và \(II\) làm được số sản phẩm lần lượt là 350 sản phẩm và 850 sản phẩm.
Một công ty sữa muốn làm nhãn mác cho hộp đựng sữa có dạng hình trụ. Mỗi hộp sữa đó có đường kính đáy 20 cm và chiều cao 30 cm . Khi đó cần đùng bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}\) giấy để dán phủ kín mặt xung quanh của 50 hộp sữa? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Ta có \(2r = 20{\rm{\;cm}} \Rightarrow r = 10{\rm{\;cm}} = 0,1{\rm{\;m}}\);
\(h = 30{\rm{\;cm}} = 0,3{\rm{\;m}}\)
Diện tích xung quanh của một hộp sữa
\({S_{{\rm{xq}}}} = 2\pi rh = 2\pi \cdot 0,1 \cdot 0,3 = 0,06\pi \left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Ta có \(0,06\pi \cdot 50 = 3\pi \approx 9,4\).
Vây để dán phủ kín mặt xung quanh của 50 hộp sữa thì cần dùng khoảng \(9,4{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) giấy.
Tính giá trị biểu thức \(T = {\rm{sin}}30^\circ + 2{\rm{cos}}\,30^\circ - \frac{5}{2}{\rm{tan}}45^\circ \).
Ta có \(T = {\rm{sin}}30^\circ + 2{\rm{cos}}\,30^\circ - \frac{5}{2}{\rm{tan}}45^\circ \)
\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; = \frac{1}{2} + 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{5}{2} \cdot 1}\\{}&{\; = - 2 + \sqrt 3 }\end{array}\)
Từ vi trí \(C\) của một tòa nhà cao 50 m , một tia sáng chiếu xuống một ô tô đang đỗ tại vị trí \(B\), góc tạo bởi tia sáng và phương nằm ngang là \(\widehat {CBA} = {30^ \circ }\) (như hình bên). Hỏi ô tô đõ cách chân tòa nhà (ở vị trí \(A\) ) là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vi).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có
\({\rm{tan}}B = \frac{{AC}}{{AB}}{\rm{\;hay\;tan}}30^\circ = \frac{{50}}{{AB}}\)\( \Rightarrow AB = \frac{{50}}{{{\rm{tan}}30^\circ }} \approx 87\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Vậy ô tô đô cách chân tòa nhà khoảng 87 mét.
Từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn ( \(O\) ), kẻ các tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)(A,B\) là các tiếp điểm).
a) Chứng minh: Bốn điểm \(M,A,O,B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Gọi \(H\) là giao điểm của \(OM\) và \(AB\). Kẻ đường kính \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Nối \(MC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\). Chứng minh: \(ME \cdot MC = MH \cdot MO\).

a) Ta có \(\widehat {MAO} = {90^ \circ }\) ( \(MA\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\)).
Suy ra tam giác \(MAO\) vuông tại \(A\).
Suy ra 3 điểm \(M,A,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\).
Lai có \(\widehat {MBO} = {90^ \circ }(MB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right))\).
Suy ra tam giác \(MBO\) vuông tại \(B\).
Suy ra 3 điểm \(M,B,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\).
Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(M,A,O,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\).
b) Ta có \(OA = OB\) (vì \(A,B \in \left( O \right)\) ) nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(AB\).
Lại có \(MA = MB\) (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(M\) cūng thuộc đường trung trực của \(AB\).
Do đó \(MO\) là đường trung trực của \(AB\).
Suy ra \(MO \bot AB\) tại \(H\), suy ra \(\widehat {MHA} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta MHA\) và \(\Delta MAO\) có
· \(\widehat {OMA}\) : góc chung.
· \(\widehat {MHA} = \widehat {MAO} = 90^\circ \)
Suy ra (g.g).
\( \Rightarrow \frac{{MH}}{{MA}} = \frac{{MA}}{{MO}} \Rightarrow MH \cdot MO = M{A^2}\).
Ta có \(\widehat {AEC} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra tam giác \(ACE\) vuông tại \(E\).
Suy ra \(\widehat {EAC} + \widehat {ECA} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {EAC} + \widehat {EAM} = \widehat {MAO} = {90^ \circ }(MA\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right))\) nên \(\widehat {EAM} = \widehat {ECA}\) (cùng cộng với \(\widehat {EAC}\) bả̀ng \(90^\circ )\) hay \(\widehat {MAE} = \widehat {MCA}\).
Xét và có
· \(\widehat {CMA}\) : góc chung.
· \(\widehat {MAE} = \widehat {MCA}\) (chứng minh trên).
Suy ra (g.g).
\( \Rightarrow \frac{{ME}}{{MA}} = \frac{{MA}}{{MC}} \Rightarrow ME \cdot MC = M{A^2}\).
Từ (3) và (4) suy ra \(ME \cdot MC = MH \cdot MO\left( { = M{A^2}} \right)\) (đièu phải chứng minh).
Gieo một xúc xắc 20 lần liên tiếp, ghi lại số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc, ta được mẫu số liệu thống kê sau:
1 | 5 | 6 | 4 | 3 | 2 | 6 | 4 | 5 | 1 |
2 | 2 | 5 | 6 | 6 | 3 | 6 | 3 | 4 | 2 |
Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó.
Cỏ mẫu \(N = 20\).
Các giá trị khác nhau và tần số tương ứng:
· \({x_1} = 1\) có tần số \({n_1} = 2\).
· \({x_3} = 3\) có tần số \({n_3} = 3\).
· \({x_5} = 5\) có tần số \({n_5} = 3\).
· \({x_2} = 2\) có tần số \({n_2} = 4\).
· \({x_4} = 4\) có tần só \({n_4} = 3\).
· \({x_6} = 6\) có tần số \({n_6} = 5\).
Tần số tương đối:
· \({f_1} = \frac{{{n_1} \cdot 100}}{N} = \frac{{2 \cdot 100}}{{20}} = 10\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_2} = \frac{{{n_2} \cdot 100}}{N} = \frac{{4 \cdot 100}}{{20}} = 20\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_3} = \frac{{{n_3} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_4} = \frac{{{n_4} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_5} = \frac{{{n_5} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\) (%).
· \({f_6} = \frac{{{n_6} \cdot 100}}{N} = \frac{{5 \cdot 100}}{{20}} = 25\left( {\rm{\% }} \right)\).
Bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu
Số chấm \(\left( x \right)\) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | Công |
Tần số \(\left( n \right)\) | 2 | 4 | 3 | 3 | 3 | 5 | \(N = 20\) |
Tần số tương đối (%) | 10 | 20 | 15 | 15 | 15 | 25 | 100 |
Một hộp chứa 5 quả bóng có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 2 quả bóng từ trong hộp. Tính xác suất của biến cố \(A\) : "Trong 2 quả bóng lấy ra có ít nhất 1 quả bóng ghi số chẵn".
Xét phép thử "Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 2 quả bóng từ trong hộp".
Nhận thấy tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.
Gọi \(\left( {x;y} \right)\) là một kết quả của phép thử khi lấy được 2 quả bóng có đánh số là \(x\) và \(y\).
Không gian mẫu của phép thử
\({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}.\)
Số phần tử của không gian mẫu là 10 phần tử. Xét biến cố \(A\) :"Trong 2 quả bóng lấy ra có ít nhất 1 quả bóng ghi số chẵn".
Ta có \(A = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\).
Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).
Xác suát của biến có \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{10}} = \frac{1}{2}\).
Đến ngày \(31/05/2024\), gia đình Bác An đã tiết kiệm được số tiền là 20 triệu đồng. Sau thời điểm đó, mỗi tháng gia đình Bác An đều tiết kiệm được 3 triệu đồng. Gia đình Bác An dự định mua một chiếc xe SH Mode để sử dưng với giá tối thiểu là 66 triệu đồng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì gia đình Bác An có thể mua được chiếc xe SH Mode đó bằng số tiền tiết kiệm được?
Gọi \(x\) là số tháng tiết kiệm của gia đình Bác An để mua được chiếc xe SH Mode ( \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) ). Số tiền gia đình Bác An tiết kiệm được sau \(x\) tháng là \(3x\) (triệu đồng).
Số tiền gia đình Bác An có được sau \(x\) tháng tiết kiệm là \(3x + 20\) (triệu đồng).
Theo đề bài ta có bất phương trình:
Vì \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) nên \(x = 16\).
Vậy sau ít nhất 16 tháng thì gia đình Bác An có thể mua được chiếc xe SH Mode đó bằng số tiền tiết kiệm được.








