Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Vĩnh Long năm học 2025-2026 có đáp án
9 câu hỏi
a) Tính giá trị biểu thức \(\;A = \sqrt 2 \left( {\sqrt {32} - 3\sqrt 8 + 6\sqrt 2 } \right)\)
b) Rút gọn biểu thức \(\;B = \frac{2}{{\sqrt 6 - 2}} + \frac{{6 - \sqrt 6 }}{{1 - \sqrt 6 }}\)
c) Rút gọn biểu thức \(C = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0\;vì a \;x \ne 1\)
\(a)\;A = \sqrt 2 \left( {\sqrt {32} - 3\sqrt 8 + 6\sqrt 2 } \right)\) |
\( = \sqrt 2 .\sqrt {32} - \sqrt 2 .3\sqrt 8 + \sqrt 2 .6\sqrt 2 \) |
\( = 8 - 12 + 12 = 8\) |
\(b)\;B = \frac{2}{{\sqrt 6 - 2}} + \frac{{6 - \sqrt 6 }}{{1 - \sqrt 6 }}\) |
\( = \frac{{2\left( {\sqrt 6 + 2} \right)}}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {2^2}}} + \frac{{\sqrt 6 \left( {\sqrt 6 - 1} \right)}}{{1 - \sqrt 6 }}\) |
\( = \sqrt 6 + 2 - \sqrt 6 = 2\) |
\(c)\;C = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0\;v\`a \;x \ne 1\) |
Ta có: \(\frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = \sqrt x - 1\) |
Và \(\frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x - 1\) |
Suy ra \(C = \sqrt x - 1 - \sqrt x + 1 = 0\) |
Giải phương trình \(\;{x^2} - 9x + 18 = 0\)
\(a)\;{x^2} - 9x + 18 = 0\) |
Biến đổi ta được \(\left( {x - 3} \right)\left( {x - 6} \right) = 0\;\)suy ra \(x - 3 = 0\)hoặc \(x - 6 = 0\) |
Vậy \(x = 3;x = 6\) |
Giải hệ phương trình \(\;\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 10\\3x - y = 4\end{array} \right.\)
\(b)\;\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 10\\3x - y = 4\end{array} \right.\) |
Nhân hai vế phương trình thứ hai với 3, ta được \(\;\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 10\\9x - 3y = 12\end{array} \right.\) |
Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được phương trình: \(11x = 22\). Suy ra \(x = 2\) |
Thay \(x = 2\)vào phương trình, ta được: \(2.2 + 3y = 10\), do đó \(y = 2\) Vậy hệ phương trình có một nghiệm là \(\left( {2;2} \right)\) |
Một người đi ô tô từ vị trí A trên cầu Hàm Luông đến vị trí B trong khu di tích văn hóa – lịch sử Ao Bà Ôm. Đến đây người này nghỉ lại 30 phút đề chiêm ngưỡng cảnh quan thanh nhã, mát lành và thơ mộng. Sau đó, từ vị trí B người này đi dến vị trí C thuộc đường Gốm đỏ và hoa của tỉnh Vĩnh Long với tốc độ nhỏ hơn tốc độ đã đi trên đoạn đường AB là \(10{\rm{km/h}}\). Biết đoạn đường đoạn đường AB dài \(50{\rm{km}}\), đoạn đường đoạn đường BC dài \(60{\rm{km}}\), thời gian đi cả hai đoạn đường và thời gian nghỉ là \(3\)giờ. Hãy tính tốc độ của ô tô đi trên đọan đường BC .
Gọi \(x\left( {km/h} \right)\)là tốc độ của ô tô đi trên đoạn đường BC. ĐK: \(x > 0\) |
Tốc độ của ô tô đi trên đoạn đường \(AB\)là \(x + 10\;\left( {km} \right)\) |
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường \(AB\)là\(\frac{{50}}{{x + 10}}\)(giờ) Thời gian ô tô đi trên đoạn đường \(BC\)là\(\frac{{60}}{x}\)(giờ) Theo đề bài ta có phương trình: \(\frac{{50}}{{x + 10}} + \frac{1}{2} + \frac{{60}}{x} = 3\) |
Biến đổi phương trình trên ta được: \({x^2} - 34x - 240 = 0\) Giải phương trình ta được \({x_1} = 40\)(thỏa điều kiện);\({x_2} = - 6\) (loại) Vậy tốc độ của ô tô đi trên đoạn đường \(BC\)là \(40\left( {km/h} \right)\) |
Vẽ đồ thị hàm số: \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)
Bảng giá trị
| ||||||||||||
|
Gọi \({x_1};{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức: \(A = {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right)\left( {{x_1}x_2^2 - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\)
Gọi \({x_1};{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\) không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức: \(A = {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right)\left( {{x_1}x_2^2 - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\) |
\(\Delta = 17 > 0,\;{x_1} + {x_2} = 3,\;{x_1}{x_2} = - 2\) |
\(\begin{array}{l}A = {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right)\left( {{x_1}x_2^2 - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\\ = {x_2}\left( {3 - {x_2} - 3} \right)\left( { - 2{x_2} - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\end{array}\) |
\( = - {x_1}{x_2}\left[ { - 2026\left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right] = 2\left( { - 2026.3} \right) = - 12156\) |
Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn số lượng học sinh tham gia Hội khoẻ Phù Đổng của một trường Trung học cơ sở E trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
a) Tính tổng số học sinh tham gia hội khỏe phù đổng của trường THCS E
b) Trường E chọn ra ngẫu nhiên một em học sinh trong các em tham gia Hội khỏe Phù Đổng để phát biểu vào buổi lễ khai mạc. Tính xác suất biến cố A: “Học sinh được chọn là học sinh nữ”

a) Tính tổng số học sinh tham gia hội khỏe phù đổng của trường THCS E |
Tổng số học sinh tham gia hội khỏe phù đổng của trường THCS E là: \(6 + 8 + 9 + + 7 + 5 + 9 + 8 + 8 = 60\)(học sinh) |
b) Trường E chọn ra ngẫu nhiên một em học sinh trong các em tham gia hội khỏe phù đổng để phát biểu vào buổi lễ khai mạc. Tính xác suất biến cố A: “Học sinh được chọn lag học sinh nữ” |
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\): \(6 + 9 + 5 + 8 = 28\) |
Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{28}}{{60}} = \frac{7}{{15}}\) |
a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Biết \(AD = 4\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\),\(\widehat {ACB} = {30^ \circ }\). Tính độ dài \(AB\)và đường chéo \(AC\).
b) Từ một khối gỗ hình lập phương cạnh \(8cm\), người ta khoét một hình nón có đường sinh \(AB = 8,2{\rm{cm}}\)và đỉnh của hình nón chạm vào mặt đáy của khối gỗ (xem hình bên). Hãy tính thể tích của phần khối gỗ còn lại với \(\pi = 3,14\)và làm tròn kết quả đêna hàng phần mười (biết \(r = OB\)là bán kính mặt đáy và \(h = OA\)là chiều cao của hình nón).
a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Biết \(AD = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\),\(\widehat {ACB} = {30^ \circ }\). Tính độ dài \(AB\)và đường chéo \(AC\). |
Ta có \(\begin{array}{l}BC = AD = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\\AB = BC.\tan \widehat {ACB} = 4\sqrt 3 .\tan {30^ \circ } = 4\left( {cm} \right)\end{array}\) |
Ta có \(AC = \frac{4}{{\sin {{30}^ \circ }}} = 8\left( {cm} \right)\) |
b) Từ một khối gỗ hình lập phương cạnh \(8cm\), người ta khoét một hình nón có đường sinh \(AB = 8,2cm\)và đỉnh của hình nón chạm vào mặt đáy của khối gỗ (xem hình đã cho). Hãy tính thể tích của phần khối gỗ còn lại với \(\pi = 3,14\)và làm tròn kết quả đêna hàng phần mười (biết \(r = OB\)là bán kính mặt đáy và \(h = OA\)là chiều cao của hình nón). |
Thể tích khói gỗ hình lập phương \({V_1} = {8^3} = 512\left( {c{m^3}} \right)\) |
Ta có \({r^2} = {l^2} - {h^2} = {\left( {8,2} \right)^2} - {8^2} = \frac{{81}}{{25}}\) |
Thể tích của hình nón: \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.3,14.\frac{{81}}{{25}}.8 = 27,13\left( {c{m^3}} \right)\) |
Thể tích của khối gỗ phần còn lại: \({V_1} - {V_2} = 512 - 27,13 \approx 485,9\left( {c{m^3}} \right)\) |
Cho đường tròn (O; R) có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau tại O. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng OB, đường thẳng CI cắt đường tròn (O) tại E (E khác C).
a) Chứng minh tứ giác OIED nội tiếp được đường tròn.
b) Gọi H là giao điểm của AE và CD. Chứng minh \(AH.\,AE\, = \,AO.\,AB\)
c) Vẽ \(OK\) vuông góc với \(BD\) tại \(K\). Gọi \(M\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AD\) và \(BE\). Chứng minh ba điểm \(M,\,K,\,I\) thẳng hàng.

a) Chứng minh tứ giác \(OIED\)nội tiếp đường tròn. |
Gọi \(P\) là trung điểm của \(ID\) Ta có: \(\Delta IOD\)vuông tại \(O\), suy ra\(OP = DP = IP\) Suy ra: \(I,O,D \in \left( P \right)\quad \left( 1 \right)\) |
\(\Delta IED\)vuông tại \(E\)(do \(\widehat {CED}\)là góc nội tiếp đường tròn) Suy ra: \(EP = DP = IP\) Suy ra: \(I,E,D \in \left( P \right)\quad \left( 2 \right)\) |
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(O,I,E,D \in \left( P \right)\) Vậy tứ giác \(OIED\)nội tiếp đường tròn đường kính ID. |
b) Gọi \(H\)là giao điểm của \(AE\)và \(CD\). Chứng minh \(AH.AE = AO.AB\) |
Xét \(\Delta AOH\)vuông tại \(O\)và \(\Delta EAB\)vuông tại \(E\), ta có \(\widehat {BAE}\)là góc chung Vậy |
Suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AO}}{{AE}}\;\)hay \(AH.AE = AO.AB\) |
c) Vẽ \(OK\)vuông góc với \(BD\)tại \(K\). Gọi \(M\)là giao điểm của hai đường thẳng \(AD\) và \(BE\). Chứng minh ba điểm \(M,K,I\)thẳng hàng. |
Do nên \(\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{OA}}{{OH}}\) Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {AEC} = {45^ \circ }\)nên \(EI\)là đường phân giác của \(\Delta AEB\) Suy ra\(\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{\frac{3}{2}R}}{{\frac{1}{2}R}} = 3\) Do đó \(\frac{{OA}}{{OH}} = 3\)hay \(OA = 3.OH\) Ta có \(OD = 3.OH\)(do \(OA = OD\)) suy ra \(HD = \frac{2}{3}OD\)hay H là trọng tâm của \(\Delta ABD\). |
\(\Delta OKD = \Delta OKB\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông) Nên \(K\)là trung điểm của đoạn thẳng BD, suy ra \(A,H,K,E\)thẳng hàng. |
\(\Delta DOB\)vuông cân nên \(OK = BK\) \(\Delta OKB\)cân tại \(K\)nên \(IK\)vừa là trung tuyến vừa là đườn cao. Suy ra\(KI \bot AB\) Lại có\(K\)là trung trực của \(\Delta ABM\)nên \(MK \bot AB\) Vậy 3 điểm \(M,K,I\)thẳng hàng |









