Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10304 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính \(A = 5 + \sqrt 9 ;B = \sqrt {25} - \sqrt 4 \)

Xem đáp án

\(A = 5 + \sqrt 9 = 5 + 3 = 8,B = \sqrt {25} - \sqrt 4 = 5 - 2 = 3\)

2. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\) với \(x > 0,x \ne 9\)

Xem đáp án

\(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\) với \(x > 0,x \ne 9\)

\(\begin{array}{l} = \left[ {\frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right]:\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\\ = \frac{{\sqrt x + 3 + \sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}:\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\\ = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{x + 9}}{{2\sqrt x }}\\ = \frac{{x + 9}}{{x - 9}}\end{array}\)

Vậy \(P = \frac{{x + 9}}{{x - 9}}\) với \(x > 0,x \ne 9\).

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình x – 7 = 0.

Xem đáp án

x – 7 = 0 hay x = 7.

Vậy phương trình nghiệm x = 7.

4. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4y = 6\\3x - 4y = 2\end{array} \right.\)

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 4y = 6\\3x - 4y = 2\end{array} \right.\)

            \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + 4y = 6\\4x = 8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x + 4y = 6\\x = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (2; 1).

5. Tự luận
1 điểm

Bình An đi xe đạp điện từ A đến B, khởi hành cùng một lúc. Biết vận tốc trung bình của An lớn hơn vận tốc trung bình của Bình là 5km/h, do đó An đến B trước Bình 6 phút. Biết quãng đường AB là 10km.Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là vận tốc trung bình của bạn Bình (x > 0)

Khi đó vận tốc trung bình của An là: x + 5 (km/h)

Thời gian đi của Bình là: \(\frac{{10}}{x}\) (h)

Thời gian đi của An : \(\frac{{10}}{{x + 5}}(h)\)

Do An đến B trước Bình 6 phút = \(\frac{1}{{10}}(h)\) nên ta có:

            \(\begin{array}{l}\frac{{10}}{x} - \frac{{10}}{{x + 5}} = \frac{1}{{10}}\\\frac{{10(x + 5)}}{{x(x + 5)}} - \frac{{10x}}{{x(x + 5)}} = \frac{1}{{10}}\\\frac{{50}}{{x(x + 5)}} = \frac{1}{{10}}\\500 = x(x + 5)\\{x^2} + 5x - 500 = 0\end{array}\)

Giải phương trình ta được x = 20 (TM); x = −25 (loại)

Vậy vận tốc của Bình là 20 km/h, vận tốc của An là 25 km/h.

6. Tự luận
1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn Toán cuối học kỳ II của 30 học sinh lớp 9A ở một trường THCS cho kết quả như sau:

7

8

10

3

8

6

5

5

3

8

4

5

2

9

9

5

6

7

8

6

7

9

8

9

10

8

7

7

4

3

a) Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên.

b) Tính xác suất của biến cố A “Học sinh đạt điểm lớn hơn 7”.

Xem đáp án

a) Bảng tần số

Điểm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tần số

1

3

2

4

3

5

6

4

2

b) Số phần tử của không gian mẫu là n(\(\Omega \)) = 30.

Số học sinh đạt điểm lớn hơn 7 là: 6 + 4 + 2 = 12 (học sinh)

Do đó số phần tử của tập hợp A là n(A) = 12.

Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{12}}{{30}} = 0,4\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol (P): \(y = {x^2}\) và đường thẳng d: y = ax + b.

a) Vẽ Parabol (P): \(y = {x^2}\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

b) Tìm a, b để đường thẳng d đi qua điểm A(2; 8) và song song với đường thẳng

 d': y = 3x + 2025

c) Với a, b tìm được ở ý b) đường thẳng d cắt Parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}^2 + {x_2}^2 - 5{x_1}{x_2}\)

Xem đáp án

Ta bảng giá trị sau:

x

\[ - 2\]

\[ - 1\]

0

1

2

\(y = {x^2}\)

4

1

0

1

4

a) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểmO(0;0); A(\[ - 2\];4); B(\[ - 1\];1); C(1;1); D(2;4).

Hệ số a = 1 > 0nên parabol có bề cong hướng lên.

Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) như sau:

Media VietJack

b) Vì đường thẳng d song song với đường thẳng d’ nên a = 3; b = 2025.

Ta được đường thẳng d: y = 3x + b.

đường thẳng d đi qua điểm A(2; 8) nên 8 = 3.2 + b, suy ra b = 8 – 3.2 = 2 (TMĐK).

Đường thẳng d : y = 3x + 2.

Vậy a = 3; b = 2.

c) Đường thẳng d: y = 3x + 2 cắt Parabol (P): \(y = {x^2}\) thì ta phương trình: \({x^2} = 3x + 2\).

Suy ra \({x^2} - 3x - 2 = 0\)

\(\Delta = {( - 3)^2} - 4.( - 2) = 17 > 0\)nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 3}}{1} = 3\\{x_1}{x_2} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2\end{array} \right.\).

Ta có: \(A = {x_1}^2 + {x_2}^2 - 5{x_1}{x_2} = {({x_1} + {x_2})^2} - 7{x_1}{x_2} = {3^2} - 7.( - 2) = 23\).

Vậy A = 23.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có bán kính bằng 3cm. Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ các tiếp tuyến MA, MB với (O) (A, B lần lượt là các tiếp điểm). Kẻ đường kính AC, tiếp tuyến tại C của (O) cắt AB tại D.

a) Chứng minh tứ giác OAMB nội tiếp.

b) Tính số đo của góc OCB, biết BC = 4cm.

c) Gọi N là giao điểm của MC và OD. Chứng minh \(\Delta \)MAC đồng dạng với \(\Delta \)CND.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Do MA, MB là tiếp tuyến của (O) nên MA \( \bot \)OA, MB \( \bot \) OB

Khi đó \(\Delta \)MAO vuông tại A nên M, A, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM

\(\Delta \)MBO vuông tại B nên M, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM

Vậy M, O, A, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM hay tứ giác OAMB nội tiếp.

b) Ta có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta \)ABC vuông tại B

Khi đó \(\cos \widehat {OCB} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{{2.3}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\widehat {OCB} \approx 48,2^\circ .\)

c) Gọi H giao điểm của OM và AB.

Ta có MA = MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) OA = OB (cùng là bán kính)

Nên OM là trung trực của AB. Khi đó OM \( \bot \) AB tại trung điểm H của AB

Khi đó  (g.g) suy ra \(O{A^2} = OH.OM\)

Mà OA = OC nên \(O{C^2} = OH.OM\) suy ra \(\frac{{OH}}{{OC}} = \frac{{OC}}{{OM}}\)

Kết hợp \(\widehat {COM}\)chung nên  (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {OHC} = \widehat {OCM}\) (hai góc tương ứng).

Do \(\Delta \)OHD vuông tại H \(\Delta \)OCD vuông tại C nên O, H, C, D cùng thuộc đường tròn đường kính OD

Suy ra \(\widehat {OHC} = \widehat {ODC}\). Suy ra \(\widehat {OCM} = \widehat {ODC}\)

\(\widehat {OCM} + \widehat {MCD} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ODC} + \widehat {MCD} = {90^ \circ }\) hay \(\Delta \)CDN vuông tại N

Xét \(\Delta \)CDN \(\Delta \)MCA có \(\widehat {DNC} = \widehat {MAC} = 90^\circ ,\,\,\widehat {ODC} = \widehat {OCM}.\)

Suy ra  (g.g) (đpcm).

9. Tự luận
1 điểm

Một ly nước dạng hình nón có chiều cao là 18cm, đường kính miệng ly là 6cm, lượng nước trong ly cao 12cm. Ly nước được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng như hình vẽ bên. Tính thể tích của phần nước có trong ly.

Media VietJack

Xem đáp án

Ta hình nón lớn là cả ly có: chiều cao h = 18 cm và bán kính đáy R = 3 cm.

Hình nón nhỏ bên trong là phần nước có: chiều cao h = 12 cm và bán kính đáy r.

nước chiếm phần dưới của hình nón lớn, cùng hình dạng nên hai hình nón đồng dạng.

Suy ra tỷ lệ các kích thước tương ứng bằng nhau nên \(\frac{r}{R} = \frac{h}{H} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\) hay \(r = \frac{2}{3} \cdot 3 = 2\,({\rm{cm}})\).

Thể tích hình nón \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)

Áp dụng tính thể tích phần nước: \(V = \frac{1}{3}\pi {.2^2}.12 = \frac{1}{3}\pi .4.12 = 16\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

10. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời 30 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 6 điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết 30 câu hỏi, người nào có số điểm từ 27 trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo. Hỏi người ứng tuyển phải trả lời đúng ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được vào vòng tiếp theo?

Xem đáp án

Gọi x (câu) là số câu hỏi mà ứng viên phải trả lời đúng vòng sơ tuyển (0 ≤ x ≤ 30)

Số câu trả lời sai: 30 − x (câu)

Chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ 1 điểm, mỗi người dự thi sẽ được cộng 6 điểm nên số điểm của người ứng tuyển :

\[2x - \left( {30 - x} \right) \cdot 1 + 6 = 2x--30 + x + 6 = 3x - 24\](điểm)

Số điểm từ 27 trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo nên ta có:

            \[3x--24 \ge 27\]

            \[3x \ge 51\]

            \[x \ge 17\] (TMĐK).

Vậy người ứng tuyển phải trả lời đúng ít nhất 17 câu thì mới được vào vòng tiếp theo.