Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10101 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực \[x\]\(y\)thỏa mãn \(x > y\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(4x < 4y\).

\(x - y < 0\).

\( - x > - y\).

\(x - 3 > y - 3\).

Xem đáp án

Chọn D

                 \(x > y\)thì \(x - 3 > y - 3\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả đa giác đều nào?

Media VietJack

Lục giác đều.

Tam giác đều.

Ngũ giác đều.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(3x + 7 \ge 2\) là:

\(x \ge \frac{5}{3}\).

\[x \le \frac{{ - 5}}{3}\].

\[x \ge - \frac{5}{3}\].

\[x \le \frac{5}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

\(3x + 7 \ge 2\)

\(\begin{array}{l}3x \ge  - 5\\x \ge \frac{{ - 5}}{3}\end{array}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt 7 .\sqrt {28} \) là:

\[196\].

\[35\].

\[14\].

\[98\].

Xem đáp án

Chọn C

\(A = \sqrt 7 .\sqrt {28}  = \sqrt 7 .2\sqrt 7  = 2.7 = 14\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ cột ở hình vẽ sau biểu diễn điểm kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán của học sinh lớp 9A.

Media VietJack

Tần số của điểm \(9\) là:

\(6\).

\[8\].

\[9\].

\[7\].

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là ước của \(24\)?

\(6\).

\(48\).

\(9\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\sqrt[3]{{64}}\) bằng bao nhiêu?

\(64\)

\(8\). .

\(4\).

\( - 4\)

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(6\frac{2}{3}\) bằng phân số nào sau đây?

\(\frac{{20}}{3}\).

\(\frac{8}{3}\)

\(\frac{{62}}{3}\).

\(\frac{{12}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\)\(y\)là hai số thực khác \(0\) thỏa mãn \(5x = 7y\). Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{x}{y} = \frac{5}{7}\).

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{7}\)

\(\frac{x}{5} = \frac{7}{y}\).

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{5}\).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đỉnh của một hình hộp chữ nhật là:

Media VietJack

\(6\).

\(8\).

\(4\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ, cho \(DE{\rm{//}}BC\), \(AD = 9\)cm, \(DB = 15\)cm, \(CE = 20\)cm. Độ dài của \(AC\) bằng

 Media VietJack

\[12\]cm.

\[\frac{{160}}{3}\]cm.

\(32\)cm.

\(\frac{{100}}{3}\)cm.

Xem đáp án

Chọn C

Tam giác \(ABC\) có \(DE{\rm{//}}BC\) nên theo định lý Thales ta có:

\(\frac{{EC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}}\). Thay số ta được: \(\frac{{20}}{{AC}} = \frac{{15}}{{24}}\). Từ đó tìm được \(AC = \frac{{20.24}}{{15}} = 32\)(cm)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?

 Media VietJack

\[\tan C = \frac{{AC}}{{BC}}\].

\[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\].

\[\cos C = \frac{{BC}}{{AB}}\].

\[\cot C = \frac{{AB}}{{AC}}\].

Xem đáp án

Chọn B

13. Đúng sai
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:y = - x + 2\).

a

Hệ số góc của đường thẳng \(d\) là 2.

ĐúngSai
b

Tung độ giao điểm của đưởng thẳng \(d\)với trục tung là \(2\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \[d':y = x + 2\].

ĐúngSai
d

Biết parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\). Khi đó diện tích tam giác \(AOB\) bằng \(3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hệ số góc của đường thẳng \(d\) là \( - 1\) SAI

b) Cho \(x = 0\) ta được \(y = 2\) nên tung độ giao điểm của đường thẳng \(d\) với trục tung là \(2\). ĐÚNG

c) Vì \( - 1 \ne 1\) nên hai đường thẳng cắt nhau. SAI

d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right):y = {x^2}\) và \(d:y =  - x + 2\):

                 \(\begin{array}{l}{x^2} =  - x + 2\\{x^2} + x - 2 = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\end{array}\)

                 Tìm được \(x = 1;x =  - 2\).

                 Với \(x = 1\) thì \(y = {1^2} = 1\) ta có điểm \(A\left( {1;1} \right)\)

                 Với \(x =  - 2\) thì \(y = {\left( { - 2} \right)^2} = 4\) ta có điểm \(B\left( { - 2;4} \right)\)

Media VietJack

                 Diện tích tam giác \(OAB\) là: \(\frac{{\left( {1 + 4} \right).3}}{2} - \frac{{1.1}}{2} - \frac{{2.4}}{2} = 3\)  ĐÚNG

14. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có \(15\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,2,3,4,...,15\); hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử “Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp”.

a

Số phần tử của không gian mẫu là \(15\).

ĐúngSai
b

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;...;15} \right\}\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố” là \(\frac{7}{{15}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là số lẻ và chia hết cho \(3\) dư \(1\)” là \(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)  ĐÚNG

b) ĐÚNG

c) Các số nguyên tố là: \(2,3,5,7,11,13\) có 6 số. Do đó xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố” là \(\frac{6}{{15}}\). SAI

d) Các số lẻ chia \(3\) dư \(1\) là: \(1;7;13\) có 2 số. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là số lẻ và chia hết cho \(3\) dư \(1\)” là \(\frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\). ĐÚNG

15. Đúng sai
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;3cm} \right)\) và một điểm \(M\)nằm ngoài đường tròn sao cho \[OM = 6cm\]. Từ \(M\) vẽ các tiếp tuyến \(MA,MB\) của đường tròn \(\left( O \right)\), với \(A,B\) là các tiếp điểm; \(MO\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\)tại hai điểm \(C\)\(D\) (\(C\) thuộc cung nhỏ \(AB\))Media VietJack

a

Tứ giác \(CADB\) là tứ giác nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(OB = 3cm\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {ADB} = 45^\circ \)

ĐúngSai
d

Diện tích của hình giới hạn bới hai tiếp tuyến \(MA,MB\) và cung nhỏ \(AB\) (phần tô đạm trong hình vẽ) bằng \(3\left( {3\sqrt 3 - \pi } \right)c{m^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì các điểm \(A,B,C,D\) cùng nằm trên đường tròn nên tứ giác \(CADB\)  là tứ giác nội tiếp. ĐÚNG

b) Vì \(B\)nằm trên đường tròn nên \(OB = 3cm\). ĐÚNG

c) Tam giác \(MAO\) vuông tại \(A\), đường trung tuyến \(AC\)(do \(MC = 3 = \frac{1}{2}MO\)) nên \(AC = \frac{1}{2}MO = 3cm\).

Suy ra tam giác \(AOC\) đều. do đó \(\widehat {AOC} = 60^\circ \). Suy ra \(\widehat {AOB} = 120^\circ \) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Suy ra \[\widehat {ADB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = 60^\circ \]. SAI

d)  Tam giác \(ADC\) vuông tại \(A\) (góc nội tiếp \(A\) chắn nửa đường tròn). Nên \(DC = CD.\cos \widehat {ADC} = 6.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 cm\).

Tam giác \(ABD\) cân tại \[{\rm{D}}\] có \[\widehat D = 60^\circ \] nên tam giác đều. Do đó đường chéo \(AB = AD = 3\sqrt 3 cm\)

Diện tích tứ giác \(MAOB\) là: \(\frac{1}{2}.3\sqrt 3 .6 = 9\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích hình quạt \(OAB\)là: \(\frac{{\pi .9.120^\circ }}{{360^\circ }} = 3\pi \) \((c{m^2})\)

Vậy diện tích của hình giới hạn bới hai tiếp tuyến \(MA,MB\) và cung nhỏ \(AB\) (phần tô đạm trong hình vẽ) bằng \(9\sqrt 3  - 3\pi  = 3\left( {3\sqrt 3  - \pi } \right)\left( {c{m^2}} \right)\) ĐÚNG

16. Đúng sai
1 điểm

Hai lớp 9A và 9B có tổng số \(79\) học sinh. Trong dịp Tết trồng cây năm \(2025\), mỗi học sinh lớp 9A trồng được \(3\)cây và mỗi học sinh lớp 9B trồng được \(2\) cây nên cả hai lớp trồng được tổng số \(200\) cây. Gọi số cây của lớp \(9A\) trồng được là \(x\) và số cây lớp 9B trồng được là \(y\), với \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\).

a

\(x + y = 79\).

ĐúngSai
b

Tổng số cây trồng được của hai lớp theo \(x\) và \(y\)là \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2}\).

ĐúngSai
c

Hệ phương trình mô tả mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 79\\3x + 2y = 200.\end{array} \right.\)

ĐúngSai
d

Lớp 9A trồng được nhiều hơn \(62\) cây so với lớp 9B.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì lớp 9A có tổng số \(79\) học sinh nên ta có: \(x + y = 79\) ĐÚNG

b) Số cây lớp 9A trồng được là: \(3x\) (cây); số cây lớp 9B trồng được là \(2y\) (cây). Do đó số số cây trồng được của hai lớp theo \(x\) và \(y\)là \(3x + 2y = 200\). SAI

c)  Hệ phương trình mô tả mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 79\\3x + 2y = 200.\end{array} \right.\) ĐÚNG

d) Giải hệ phương trình ta tìm được \(x = 42;y = 37\). SAI

17. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao \(60m\) so với mặt cầu và cách nhau \(360m\). Dây cáp có dạng một đường parabol và được treo trên các đỉnh tháp (hình vẽ). Độ cao của dây cáp tại vị trí \(C\) (cách tâm \(O\) của mặt cầu \(90m\) theo phương ngang) so với mặt cầu là bao nhiêu mét?

Media VietJack

Xem đáp án

Gọi phương trình parabol: \(y = a{x^2}\) (\(a \ne 0\)).

Vì parabol đi qua điểm \(\left( {90;60} \right)\) nên \(a{.180^2} = 60 \Rightarrow a = \frac{{60}}{{180.180}} = \frac{1}{{540}}\).

Độ cao của dây cáp tại vị trí \(C\) (cách tâm \(O\) của mặt cầu \(90m\) theo phương ngang) so với mặt cầu là: \(y = \frac{1}{{540}}{.90^2} = 15\) (m)

Đáp số: \(15m\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm, một vật rơi tự do từ độ cao \(40m\) so với mặt đất. Biết quãng đường dịch chuyển được của vật đó tính theo đơn vị mét được cho bởi công thức \(s = 5{t^2}\) với \(t\) là thời gian vật đó rơi, tính theo đơn vị giây (\(t > 0\)). Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ lúc rơi thì vật đó chạm đất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Khi chạm đất, vật dịch chuyển được quãng đường \(40m\). Khi đó ta có phương trình:

\(40 = 5.{t^2} \Rightarrow t \approx 2,8\)

Đáp số: \(2,8\) giây.

19. Tự luận
1 điểm

Có hai hộp chứa các viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Hộp thứ nhất chứa 1 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 3 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Bạn Dương lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Xác suất của biến cố “Hai viên bi bạn Dương lấy ra cùng màu” là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Xác suất lấy được viên bi xanh từ hộp thứ nhất là:\(\frac{1}{4}\)

Xác suất lấy được bi xanh từ hộp thứ hai là: \(\frac{3}{4}\)

Xác suất để lấy được hai viên bi màu xanh từ hai hộp là: \(\frac{1}{4}.\frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}\).

Tương tự, xác suất để lấy được hai viên bi màu đỏ từ hai hộp là:

\(\frac{3}{4}.\frac{1}{4} = \frac{3}{{16}}\).

Do đó xác suất của biến cố “Hai viên bi bạn Dương lấy ra cùng màu” là:

\(\frac{3}{{16}} + \frac{3}{{16}} = \frac{6}{{16}} \approx 0,38\)

                Đáp số: \(0,38\)

20. Tự luận
1 điểm

Biết phương trình \({x^2} + ax + b = 0\) (ẩn \(x\)) có hai nghiệm là \(3\)\( - 1\). Giá trị của biểu thức \(P = {a^3} + {b^3}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo định lý Vi-et ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2 =  - a\\{x_1}.{x_2} =  - 3 = b\end{array} \right.\)

Ta có: \(P = {a^3} + {b^3} = {\left( { - 2} \right)^3} + {\left( { - 3} \right)^3} =  - 8 - 27 =  - 35\).

Đáp số: \( - 35\)

21. Tự luận
1 điểm

Một tháp nước được xây dựng trên một con dốc nghiêng \(6^\circ \) so với phương ngang. Để tháp đứng thẳng, người ta dùng hai dây cáp cố định (hình vẽ). Biết rằng tháp cao \(24m\) và khoảng cách từ chân thấp đến chỗ cố định dây cáp là \(18m\). Hỏi dây cáp dài hơn có chiều dài bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét)?

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có: \(BH = 18.\sin 18^\circ \left( m \right)\); \(CH = 18.\cos 18^\circ \); \(AH = AB + BH = 24 + 18.\sin 18^\circ \)

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(AHC\) là: \(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\)

Chiều dài dây cáp dài hơn là gần bằng \(31,5m\).

22. Tự luận
1 điểm

Một bình đựng nước cam có dạng hình trụ với đường kính đáy \(20cm\).Phần nước cam bên trong bình cao \(24cm\). Người ta rót nước cam từ bình này vào các ly có hình dạng và kích thước giống nhau. Phần đựng được nước của chiếc ly có dạng hình nón với chiều cao \(7,5cm\) và đường knh đáy \(10cm\). Người ta rót nước cam vào mỗi ly sao cho chiều cao của khối nước cam bằng \(6cm\). Hỏi người đó có thể rót được bao nhiêu ly nước cam như vậy? Giải thiết độ dày của bình và ly không đáng kể.Media VietJack

Xem đáp án

Thể tích nước cam là: \(\pi {.10^2}.24 = 2400\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Tỉ số bán kính đáy nhỏ của hình nón khi chiều cao mực nước là 6cm và bán kính của chiếc ly cao 7,5cm là: \(\frac{{{r_{nho}}}}{{{r_{lon}}}} = \frac{{{h_{nho}}}}{{{h_{lon}}}} = \frac{6}{{7,5}} = \frac{4}{5}\).

                 Bán kính hình nón nhỏ là: \(\frac{4}{5}.5 = 4\left( {cm} \right)\).

                 Thể tích nước cam trong một ly là: \(\frac{1}{3}\pi {.4^2}.6 = 32\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

                 Số ly nước cam rót được là: \(\frac{{2400\pi }}{{32\pi }} = 75\) (ly).

                 Đáp số:  \(75\) ly.