
20 câu hỏi
động năng tăng dần
thế năng bằng không.
động năng bằng không.
động năng tăng dần, thế năng giảm dần.
C
Ở điểm cao nhất viên phấn có động năng bằng không.
Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống.
Chỉ khi vật đang đi lên.
Chỉ khi vật đang rơi xuống.
Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất.
D
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng khi vật lên tới điểm cao nhất vật chỉ có thế năng.
D
Công suất của cần cẩu (A) là
= A/t = 12.40.4/60 = 320W
Công suất của cần cẩu (B) là
= A/t = 100.42.7.2/30 = 960W
Vậy
80km.
57,6km.
50km.
40km.
B
Công trong 1 giờ ô tô sinh ra: A = P.t = 8000.3600 = 2,88.J
Công này bằng công lực cản nên: A = .S = 2,88.J
Đoạn đường đi được S = A/ = (2.88.)/500= 57600m = 57,6 km
Công suất của (A) lớn hơn.
Công suất của (B) lớn hơn.
Công suất của (A) và của (B) bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này.
B
Công suất của cần cẩu (A) là = A/t = 1100.10.6/60 = 1100W
Công suất của cần cẩu (B) là = A/t = 900.10.5/30 = 1500W
Vậy
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
Các vận tốc của các phân tử có thể rất khác nhau về độ lớn.
Khi chuyển động các phân tử va chạm nhau.
Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử không thay đổi.
D
Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử có thể thay đổi
Vì các hạt phấn hoa được thả trong nước nóng.
Vì giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách.
Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía.
Vì các hạt phấn hoa đều rất nhỏ nên chúng tự chuyển động hỗn độn không ngừng giống như các phân tử.
C
Trong thí nghiệm của Brao, sở dĩ các hạt phấn hoa lại chuyển động hỗn độn không ngừng là vì các phân tử nước chuyển động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía.
Nhiệt năng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi.
Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
B
Ta biết nhiệt lượng là phần nhiệt năng của vật thu vào hay toả ra.
Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn.
Khả năng dẫn nhiệt của tất cả chất rắn như nhau.
Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất rán, chất lỏng và chất khí nói chung là giống nhau.
Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng.
B
Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất rắn, chất lỏng và chất khí có khi không giống nhau.
Hiện tượng đối lưu không xày ra trong phạm vi rộng lớn.
Dòng đối lưu không sinh công.
Dòng đối lưu không mang năng lượng.
Dòng đối lưu có mang năng lượng và có thể sinh công.
D
Dòng đối lưu có mang năng lượng và có thể sinh công. Ví dụ đối lưu ở đèn kéo quân có thể sinh công làm quay đèn.
10g.
20g.
30g.
40g.
B
Dùng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên:
=> (100-50) = 50.(50-30)
=> = 20g.
Chỉ trong chất lỏng
Chỉ trong chân không
Chỉ trong chất tỏng và chất rắn
Trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khí
D
Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khí.
Do sự cân bằng sinh thái của sinh vật trên Trái Đất.
Do tại nhiệt độ 300K Trái Đất bức xạ nhiệt vào không gian với cùng một tốc độ như năng lượng bức xạ nhiệt mà nó nhận được từ Mặt Trời.
Do ở nhiệt độ 300K, năng lượng bức xạ nhiệt mà Trái Đất nhận từ Mặt Trời không có tác đụng làm tăng nhiệt độ của Trái Đất.
Ở nhiệt độ 300K chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời là ổn định nhất.
B
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất là 300K là do tại nhiệt độ 300K Trái Đất bức xạ nhiệt vào không gian với cùng một tốc độ như năng lượng bức xạ nhiệt mà nổ nhận được từ Mặt Trời
từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
C
Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ có thể tự truyền từ vật cổ nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Đây là nguyên lí của sự truyền nhiệt.
Δt
Δt/2
m.Δt
2.Δt
D
Hai vật có cùng khối lượng mà nhiệt dung riêng của vật nóng bằng hai vật lạnh
Vì thế , vậy
10g.
100g.
1000g.
10kg.
C
Nhiệt lượng thu vào của chì: Q = mcΔt,
vậy m = Q/c∆t = 1300/130.10 = 1kg = 1000g
380 J/kgK
2.500 J/kgK.
4.200 J/kgK.
130 J/kgK.
A
Nhiệt lượng thu vào của đồng: Q = mcΔt,
vậy c = Q/m∆t = 7600/2.10 = 380J/kg.K
= 125g; = 75g.
= 75g; = 125g.
= 50g ; = 150g.
= 100g ; = 100g.
D
Nhiệt lượng toả của nước nóng:
Nhiệt lượng thu vào của nước lạnh:
Vì và nên =100g
2500 J/kgK
420 J/kgK.
4200J/kgK
480 J/kgK
C
Xét m (kg) nước ở đỉnh thác khi xuống đến chân có động năng W = 10m.h
Nhiệt năng truyền cho nước Q = cmΔt.
Suy ra 10m.h = cmΔt => c = 10h/∆t= 1260/0,3 = 4200 J/kg.K
15%
20%.
25%
30%
B
Nhiệt năng xăng cháy sinh ra Q = qm = 1. = J
Hiệu suất cùa động cơ là: H = 920000/() = 0,2 = 20%
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















