Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
12 câu hỏi
Công suất được xác định bằng
lực tác dụng trong một giây
công thứcP=A.t
công thực hiện được trong một giây
công thực hiện được khi vật dịch chuyển được một mét
Đáp án đúng là: C
Công suất được tính bằng công thực hiện được trong một thời gian (tính bằng giây).
Công thức là: P=At
Khi nói về cấu tạo chất. Phát biểu nào sau đây đúng?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.
Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động.
Phân tử là hạt chất nhỏ nhất.
Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách.
Đáp án đúng là: A
B – sai vì các chất ở thể rắn thì các phân tử vẫn chuyển động nhưng chỉ chuyển động quanh vị trí cân bằng.
C – sai vì phân tử không phải là hạt chất nhỏ nhất mà phân tử là một tập hợp các nguyên tử nên nguyên tử mới là hạt nhỏ nhất.
D – sai vì giữa các nguyên tử và phân tử luôn có khoảng cách.
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?
Khối lượng của vật.
Trọng lượng của vật.
Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Đáp án đúng là: D
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì nhiệt độ của vật tăng lên.
Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng?
Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng cách thực hiện công và truyền nhiệt.
Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng tăng.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật cũng tăng.
Đáp án đúng là: D
A, B, C – đúng.
D – sai. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì thể tích của vật tăng, khối lượng không đổi nên khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật giảm.
Hình thức truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng gọi là
Sự dẫn nhiệt.
Sự đối lưu.
Bức xạ nhiệt.
Sự phát quang.
Đáp án đúng là: C
Hình thức truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng gọi là bức xạ nhiệt
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước
Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian
Sự tạo thành gió
Đường tan vào nước
Đáp án đúng là: C
Sự tạo thành gió không phải do sự chuyển động, hỗn độn không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Lò xo bị ép chặt đặt ngay trên mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Đáp án đúng là: D
+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất.
+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
A, B – có thế năng hấp dẫn.
C – có thế năng đàn hồi.
D – không có thế năng mà có động năng.
Một vật được ném trên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng?
Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống.
Chỉ khi vật đang đi lên.
Chỉ khi vật đang rơi xuống.
Chỉ khi vật đi lên tới điểm cao nhất.
Đáp án đúng là: A
Trong khoảng trước khi vật chạm đất và lên độ cao lớn nhất thì vật luôn có thế năng và động năng.
Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng?
Trả lời:
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng 2 cách:
- Thực hiện công
Ví dụ: Chà xát đồng tiền xu xuống mặt bàn.
- Truyền nhiệt
Ví dụ: Thả đồng tiền xu vào nước nóng.
Có mấy hình thức truyền nhiệt? Kể tên các hình thức đó
Trả lời:
Có 3 hình thức truyền nhiệt, đó là:
- Bức xạ nhiệt
- Dẫn nhiệt
- Đối lưu nhiệt
a) Viết công thức tính công suất, nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
b) Tính công suất của bạn học sinh biết trong 10 s bạn học sinh thực hiện được một công là 100 J.
a) Công thức tính công suất: P=At
P: công suất (W hoặc J/s)
A: công thực hiện được (J hoặc N.m)
t: thời gian thực hiện công (giây)
b) Công suất của bạn học sinh là: P=At=10010=10W
Một học sinh thả 0,3 kg chì ở nhiệt độ 100°C vào 0,25 kg nước ở nhiệt độ 58,5°C làm cho nước nóng lên tới 60°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường bên ngoài
a) Tính nhiệt lượng nước thu vào.
b) Tính nhiệt dung riêng của chì.
a) Nhiệt lượng thu vào nước:
Q=mcΔt=4200.0,25.(60−58,5)=1575J
b) Nhiệt dung riêng của chì:
Ta có: Q=m'c'Δt'
⇒c'=Qm'Δt'=15750,3.(100−60)=131,25 J/kg.K








