2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Lê Quý Đôn (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Lê Quý Đôn (Hải Phòng) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sạc điện không dây đang là một xu hướng công nghệ trong cuộc sống hiện đại. Sự ra đời của nó nhanh chóng thu hút được sự chú ý của người dùng nhờ các ưu điểm nổi bật. Cấu tạo chính của một bộ sạc không dây bao gồm:

                 1. Đế sạc (Transmitter) gồm:

+ Cuộn dây phát: tạo ra từ trường biến thiên khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua. + Mạch điều khiển: đảm bảo tần số dòng điện chạy qua cuộn dây phát có giá trị thích hợp.

2. Thiết bị nhận (Receiver) gồm:

+ Cuộn dây thu: nằm trong thiết bị cần sạc (điện thoại thông minh, đồng hồ thông minh.), có tác dụng tạo ra suất điện động cảm ứng khi có sự biến thiên của từ trường qua nó.

+ Mạch chỉnh lưu: chuyển dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để sạc điện cho thiết bị.

Giả sử, cuộn dây thu nằm trong một thiết bị thông minh có 50 vòng và diện tích mỗi vòng là \(2\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây phát, xét trong khoảng thời gian \({10^{ - 3}}\;{\rm{s}}\), cảm ứng từ của từ trường qua phần diện tích được giới hạn bởi cuộn dây thu giảm từ \(0,08\;{\rm{T}}\) xuống đến 0 . Độ lớn suất điện động trung bình xuất hiện trong cuộn dây thu gần nhất với giá trị

Sạc điện không dây đang là một xu hướng công nghệ trong cuộc sống hiện đại. (ảnh 1)

8 V .

\(1,6\;{\rm{V}}\).

16 V .

\(0,8\;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh khi ngồi trên xe ô tô và quan sát màn hình hiển thị kết nối với thiết bị cảm biến áp suất lốp thì thấy hiện tượng như sau:

+ Khi xe chưa di chuyển thì số chỉ áp suất lốp của một bánh xe là 230 kPa .

+ Sau khi xe đã di chuyển được một khoảng thời gian đủ dài, số chỉ áp suất lốp của bánh xe đó là 250 kPa . Nguyên nhân chính của hiện tượng tăng áp suất trên là do

khi chuyển động, áp lực của xe lên mặt phẳng đường tăng nên áp suất khí trong lốp xe tăng.

mặt đường không phẳng hoàn toàn nên phản lực của mặt đường tăng làm áp suất tăng.

ma sát giữa lốp xe và mặt đường làm nhiệt độ của khí trong lốp xe tăng nên áp suất tăng.

động cơ ô tô tỏa nhiệt khi hoạt động, làm nhiệt độ của khí trong lốp xe tăng nên áp suất tăng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \({\rm{m}}({\rm{kg}})\) chất rắn đang ở nhiệt độ nóng chảy, người ta cung cấp nhiệt lượng \({\rm{Q}}({\rm{J}})\) vừa đủ để làm nó nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn đó được xác định theo công thức

\(\lambda = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{Q}}}\).

\(\lambda = \frac{{{{\rm{m}}^2}}}{{\rm{Q}}}\).

\(\lambda = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{m}}}\).

\(\lambda = \frac{{\rm{Q}}}{{{{\rm{m}}^2}}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn hình tròn có bán kính 5 cm được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(0,5\;{\rm{T}}\). Cho biết góc tạo bởi các đường sức từ với mặt phẳng chứa vòng dây là \({30^\circ }\). Độ lớn của từ thông qua phần diện tích được giới hạn bởi vòng dây xấp xỉ bằng

\(340 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}\).

\(34,0\;{\rm{Wb}}\).

\({196.10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}\).

\(19,6\;{\rm{Wb}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thuận tiện cho việc rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ không khí vào lọ thuốc như hình bên. Xét một lọ thuốc có dung tích \(0,9{\rm{ml}}\) và chứa \(0,5{\rm{ml}}\) dung dịch thuốc, áp suất của phần không khí trong lọ là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\). Người y tá sử dụng ống tiêm để bơm từ từ một lượng không khí có thể tích \(0,12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất ban đầu \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất của không khí trong lọ thuốc sau khi bơm hết là bao nhiêu? (coi không khí được đề cập trong bài là khí lý tưởng).

Để thuận tiện cho việc rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm m (ảnh 1)

\(3,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

\(7,{7.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

\(5,{7.10^4}\;{\rm{Pa}}\).

\(1,{3.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi truyền nhiệt lượng \({6.10^6}\;{\rm{J}}\) cho khí trong xilanh hình trụ, khí dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển, thể tích của khí tăng thêm \(0,5\;{{\rm{m}}^3}\). Coi áp suất của khí trong suốt quá trình dãn nở là \({8.10^6}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình trên tà

\(8 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

\({6.10^6}\;{\rm{J}}\).

\({2.10^6}\;{\rm{J}}\).

\({4.10^6}\;{\rm{J}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động thẳng biến đổi đều không có đặc điểm nào dưới đây?

véc tơ gia tốc luôn cùng phương với véc tơ vận tốc.

gia tốc không đổi theo thời gian.

véc tơ vận tốc luôn cùng phương với véc tơ độ dời.

vận tốc không đổi theo thời gian.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các động cơ nhiệt có công suất lớn (ô tô, máy kéo, máy xúc chạy bằng xăng, dầu), người ta thường phải sử dụng nước (pha thêm chất chống đông ethylene glycol) để làm mát động cơ thay cho việc sử dụng không khí như ở một số động cơ có công suất thấp hơn. Đặc điểm nào dưới đây là lí do chủ yếu cho việc thay thế trên?

 

Nước có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí.

Nước có khối lượng riêng lớn hơn không khí.

Nước có nhiệt dung riêng lớn hơn không khí.

Nước có nhiệt dung riêng nhỏ hơn không khí.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường

luôn thẳng đứng.

luôn nằm ngang.

vuông góc với phương truyền sóng.

trùng với phương truyền sóng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện là thiết bị dùng để

chuyển hóa điện năng thành hóa năng.

tạo ra và duy trì hiệu điện thế.

tạo ra và tích trữ điện tích.

chuyển hóa điện năng thành cơ năng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

nhiệt độ và thể tích của vật đó.

vận tốc và độ cao của vật đó.

thể tích và độ cao của vật đó.

nhiệt độ và vận tốc của vật đó.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hè, khi phơi quần áo ngoài trời, ta thường thấy quần áo sẽ khô nhanh hơn so với các mùa khác trong năm. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu liên quan đến sự chuyển thể nào dưới đây

sự bay hơi.

sự đông đặc.

sự thăng hoa.

sự ngưng tụ.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thông tin ở hình bên cho biết nhiệt độ tại bốn thành phố là New York, London, Paris và Hà Nội. Dựa vào các thông tin đó, hãy cho biết thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất?

Bảng thông tin ở hình bên cho biết nhiệt độ tại bốn thành phố là New York, London, Paris và Hà Nội. Dựa vào các thông tin đó, hãy cho biết thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất? (ảnh 1)

London.

New York.

Hà Nội.

Paris.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường luôn tác dụng lực từ lên

các điện tích đứng yên trong từ trường đó

mọi vật mang điện nằm trong từ trường đó.

mọi vật chuyển động trong từ trường đó.

các nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn có chiều dài 50 cm , mang dòng điện có cường độ 5 A nằm trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(0,2\;{\rm{T}}\). Nếu đoạn dây dẫn được đặt vuông góc với các đường sức từ thì độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là

50 N .

25 N .

\(0,25\;{\rm{N}}\).

\(0,50\;{\rm{N}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí luôn ở trạng thái

 

chuyển động theo một hướng xác định, không ngừng.

đứng yên ở các vị trí xác định trong khối khí.

chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng.

dao động nhiệt xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ đơn vị SI (The International System of Units), đơn vị của từ thông có kí hiệu là

N.

Cd .

Wb.

T.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong một khối khí lí tưởng phụ thuộc vào

áp suất của khối khí đó.

lực liên kết phân tử của khối khí đó.

nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó.

thể tích của khối khí đó.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Cho các số liệu sau:

+ Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda  = 330\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\);

+ Nhiệt dung riêng của nước: \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K;

+ Nhiệt hóa hơi riêng của nước \({\rm{L}} = 2260\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\);

+ Nhiệt độ nóng chảy của nước đá: \({{\rm{t}}_0} = {0^\circ }{\rm{C}}\);

+ Nhiệt độ sôi của nước: \({{\rm{t}}_{\rm{s}}} = {100^\circ }{\rm{C}}\).

Ban đầu, người ta có 1 kg ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) và sử dụng nguồn nhiệt có công suất tỏa nhiệt \({\rm{P}} = 1000\;{\rm{W}}\) để truyền nhiệt cho lượng nước đá trên. Coi hiệu suất của quá trình truyền nhiệt là \(100\% \), lượng nước bay hơi khi nước chưa sôi là không đáng kể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước đá (nước) với môi trường xung quanh.

a)

Lượng nhiệt cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước đá trên là 330 kJ .

ĐúngSai
b)

Lượng nhiệt cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 1 kg nước trên từ \({0^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 4200 J .

ĐúngSai
c)

Khi ở nhiệt độ sôi, lượng nhiệt cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước trên là 2260 kJ .

ĐúngSai
d)

Từ trạng thái ban đầu, người ta sử dụng nguồn nhiệt trên để cung cấp nhiệt liên tục cho khối nước đá trên. Khối lượng nước còn lại sau thời gian 30 phút là 0,4646 kg (kết quả sau khi đã làm tròn).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất \({{\rm{p}}_1} = 5\;{\rm{atm}}\), thể tích \({{\rm{V}}_1} = 30\) lít và nhiệt độ \({{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}}\) sang trạng thái \((2)\) có áp suất \({{\rm{p}}_2} = 15\;{\rm{atm}}\), thể tích \({V_2} = 10\) lít và nhiệt độ \({T_2}\) theo đồ thị trong hệ tọa độ áp suất - thể tích \(({\rm{p}},{\rm{V}})\) có dạng đoạn thẳng như hình bên.

 

Một lượng khí lí tưởng có khối lượng xác định, biến đổi chậm từ trạng thái (1) có áp suất (ảnh 1)

a)

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.

ĐúngSai
b)

Giá trị \({{\rm{T}}_2} = 300\;{\rm{K}}\).

ĐúngSai
c)

Nếu lấy hằng số khí \({\rm{R}} = 0,082\;{\rm{atm}}\). lít. \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot \;{{\rm{K}}^{ - 1}}\) thì số mol khí của lượng khí trên sau khi đã tròn là \(6,098\;{\rm{mol}}\).

ĐúngSai
d)

Trong quá trình biến đổi trạng thái trên, nhiệt độ cao nhất của lượng khí có thể đạt được là 400 K .

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Sự biến thiên của cường độ dòng điện i trong một đoạn mạch theo thời gian \(t\) được mô tả bởi đồ thị hình \(\sin \) như hình bên.

                 Sự biến thiên của cường độ dòng điện i trong một đoạn mạch theo thời gian t được mô tả bởi đồ thị hình sin như hình bên. (ảnh 1)

a)

Dòng điện mô tả như đồ thị ở hình bên là dòng điện xoay chiều.

ĐúngSai
b)

Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là 2 A

ĐúngSai
c)

Chu kì biến thiên của cường độ dòng điện là \(0,04\;{\rm{s}}\).

ĐúngSai
d)

Từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \({\rm{t}} = 0,04\;{\rm{s}}\), khoảng thời gian để độ lớn cường độ dòng điện tức thời lớn hơn 1 A là \(\frac{{80}}{3}\;{\rm{ms}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng EF , đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài 10 cm , khối lượng 10 g được treo trên giá đỡ nằm ngang bằng hai lò xo nhẹ, không dẫn điện, giống nhau và có độ cứng \(50\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\) như hình bên. Toàn bộ cơ hệ trên được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\), với các đường sức từ nằm ngang, vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa đoạn dây dẫn và trục của các lò xo. Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Một đoạn dây dẫn thẳng EF , đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài 10 cm (ảnh 1)

a)

Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn sẽ xuất hiện lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó.

ĐúngSai
b)

Nếu cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ E đến F thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn sẽ có phương thẳng đứng, hướng lên trên.

ĐúngSai
c)

Nếu cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua đoạn dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là \(1,5\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
d)

Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ F đến E và có cường độ tăng tức thời đến giá trị ổn định 5 A . Bỏ qua mọi ma sát và sức cản; coi lực tác dụng của dây cấp điện cho đoạn dây EF là không đáng kể. Hợp lực nén cực đại tác dụng lên giá đỡ là \(0,4\;{\rm{N}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Xét \(0,5\;{\rm{mol}}\) khí heli được chứa trong một bình kín có thể tích 5 lít. Cho biết khối lượng mol của heli \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Điều chỉnh nhiệt độ của lượng khí để trung bình các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là \({3.10^4}\left( {\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}} \right)\). Áp suất của khí heli trong bình khi đó là x. \({10^4}\;{\rm{Pa}}\). Tính giá trị của x.

 

Đáp án đúng:

0,4

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hai thanh ray \({\rm{MN}},{\rm{PQ}}\) dẫn điện, được đặt cố định theo phương thẳng đứng, hai đầu trên \({\rm{M}},{\rm{Q}}\) được nối với nhau qua điện trở \({\rm{R}} = 0,5\Omega \). Một thanh kim loại CD dài 14 cm , khối lượng \({\rm{m}} = 2\;{\rm{g}}\), điện trở \({\rm{r}} = 0,5\Omega \) luôn tiếp x úc với hai thanh ray theo phương vuông góc. Toàn bộ hệ thống được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\), hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray như hình bên. Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Coi các thanh ray đủ dài, bỏ qua điện trở các thanh ray và dây nối. Tại thời điểm ban đầu, thả nhẹ thanh CD để nó trượt dọc theo các thanh ray. Khi độ lớn gia tốc thanh CD đạt cực tiểu thì tốc độ của thanh CD có giá trị là bao nhiêu mét/giây \(({\rm{m}}/{\rm{s}})\) ?

Hai thanh ray MN, PQ dẫn điện, được đặt cố định theo phương thẳng đứng, (ảnh 1)

Đáp án đúng:

25

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Khi truyền nhiệt lượng 100 J cho một lượng khí chứa trong một xilanh kín, khối khí thực hiện công 20 J đẩy pittông dịch chuyển. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí theo đơn vị Jun (J).

Đáp án đúng:

80

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Hai anh em nhà Montgolfier (Pháp) được ghi nhận là những người đầu tiên đã phát minh ra khinh khí cầu dùng không khí nóng.

Ngày 04/06/1783 - ngày thử nghiệ m đầu tiên, cặp anh em nhà Montgolfier đã sử dụng một quả cầu lớn bằng giấy được dán vào một bộ khung (có lỗ hở phía dưới). Họ đã trực tiếp "nhồi khói điện" - không khí được đốt nóng bằng rơm và len. Quả cầu khổng lồ từ từ tự bay lên trước ánh mắt kinh ngạc của rất đông người tham dự. Cuộc thử nghiệm thành công ghi dấu sự ra đời của phương tiện "biết bay" đầu tiên của nhân loại.

Tóm lược từ nguồn: https://cand.com.vn/Khoa-hoc-Ky-thuat-hinh-su/Lich-su-phuong-tien-biet-bay-dau-tien-cua-nhan-loai

Giả sử, bạn đang chế tạo một khinh khí cầu nhỏ, có lỗ hở phía dưới và thể tích không đổi \(1,1\;{{\rm{m}}^3}\). Vỏ khí cầu rất mỏng, khối lượng \(0,187\;{\rm{kg}}\) (gồm khối lượng vỏ và bộ phận đốt nóng). Môi trường không khí xung quanh khí cẩu có nhiệt độ 293 K và khối lượng riêng \(1,2\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Bạn cần đốt nóng không khí trong khí cầu đến giá trị nhiệt độ là bao nhiêu Kelvin (K) để khí cầu có thể lơ lửng trong không khí? (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)

Hai anh em nhà Montgolfier (Pháp) được ghi nhận là những người đầu tiên đã phát minh ra khinh khí cầu dùng không khí nóng. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

341

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một khối khí lí tưởng ban đầu ở nhiệt độ 300 K . Khi tăng nhiệt độ của khối khí thêm 150 K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tăng bao nhiêu lần?

Đáp án đúng:

1,5

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một điện áp xoay chiều biến thiên theo thời gian với phương trình \(u = 220\cos 100\pi t(V)\). Giá trị hiệu dụng của điện áp trên là bao nhiêu Vôn \(({\rm{V}})\) ? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

Đáp án đúng:

156

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack