2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Yên Bái có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Yên Bái có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kỹ thuật chụp cắt lớp (CT) được xem là phương pháp hiệu quả giúp cho bác sĩ có thể khám và chẩn đoán bệnh lý một cách chính xác. Khi chụp CT sẽ sử dụng một loại bức xạ quét lên vùng cơ thể cần chụp và phối hợp với máy tính cho kết quả rõ nét (hình bên). Bức xạ được sử dụng trong kỹ thuật chụp CT là

Kỹ thuật chụp cắt lớp (CT) được xem là phương pháp hiệu quả giúp cho bác sĩ có thể khám (ảnh 1)

 

tia Röntgen (tia X).

tia gamma (tia \(\gamma \) ).

tia hồng ngoại (tia IR).

tia cực tím (tia UV).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do

nhiều cục nước đá tạo ra va chạm vào thành ống làm ống bị vỡ.

trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.

tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.

thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để

1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).

\(1\;{{\rm{m}}^3}\) chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).

1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).

1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc \({1^\circ }{\rm{C}}\) ).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động cảm ưng do một máy phát điện xoay chiều tạo ra có biểu thức \({\rm{e}} = \) \(220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi {\rm{t}} + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{V}}\). Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là

\(220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

110 V .

220 V .

\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bình (1) và (II) giống nhau chứa cùng một lượng khí và được nối với nhau bằng một ống nằm ngang có tiết diện \(0,5\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), ngăn cách nhau bằng một giọt thủy ngân trong suốt (hình vẽ). Ban đầu hai bình đều có nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) và phần thể tích mỗi bên là 0,3 lít. Coi bình dãn nở không đáng kể. Nếu nhiệt độ bình (1) tăng thêm \({2^\circ }{\rm{C}}\) và bình (II) giảm \({2^\circ }{\rm{C}}\) thì giọt thủy ngân dịch chuyển một đoạn là

Hai bình (1) và (II) giống nhau chứa cùng một lượng khí và được nối với nhau bằng một ống nằm ngang có tiết diện (ảnh 1)

4 cm .

2 cm .

5 cm .

3 cm .

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí

có động năng trung bình giảm.

xích lại gần nhau hơn.

có tốc độ trung bình tăng.

có kích thước tăng lên.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K trong điều kiện áp suất không đổi thì thể tích của khí

không đổi.

tăng lên gấp bốn.

tăng lên gấp đôi.

giảm đi một nửa.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng dài có dạng là

các đường thẳng vuông góc với dòng điện và cách đều nhau.

các đường thẳng song song với dòng điện và cách đều nhau.

các đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên dòng điện.

các đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng chứa dòng điện.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn kín có diện tích \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), quay trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng \(0,02\;{\rm{T}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây khi góc hợp bởi vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây thay đổi từ \({60^\circ }\) đến \({90^\circ }\) trong khoảng thời gian 0,1 giây là

\(4 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

\(2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).

\(2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).

\({4.10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\).

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{d}}}} = 2{\rm{kT}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là không đúng?

Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ \({\rm{c}} = {3.10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Sóng điện từ có thể truyền được trong mọi môi trường kể cả chân không.

Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.

Sóng điện từ luôn là sóng ngang khi truyền trong các môi trường.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng đựng 10 lít nước ở nhiệt độ \({20^\circ }{\rm{C}}\). Cho khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\) nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K. Dùng một thiết bị điện có công suất 3000 W để đun lượng nước trên đến \({70^\circ }{\rm{C}}\). Biết chì có \(80\% \) năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước. Thời gian cần thiết để đun nước là

210 s .

875 s .

160 s .

600 s .

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có m gam khí oxygen có thể tích 3,69 lít, áp suất 12 atm ở nhiệt độ 432 K . Biết khối lượng mol của oxygen là \(32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}},{\rm{R}} = 0,082\;{\rm{atm}}.{\rm{l}}/{\rm{mol}}\). K. Giá trị của m là

30 gam.

40 gam.

10 gam.

20 gam.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?

Công suất.

Tần số.

Chu kỳ.

Điện áp.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào

hiện tượng cộng hưởng.

hiện tượng giao thoa.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng tự cảm.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào...(1)... của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào...(2)... của hệ. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

nhiệt độ; khối lượng riêng.

khối lượng, thể tích.

nhiệt độ, thể tích.

khối lượng; khối lượng riêng

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại đảo Trường sa, một máy thu sóng điện từ đang thu sóng theo phương thẳng đứng hướng xuống. Vào một thời điểm, véc tơ cảm ứng từ tại điểm M trên phương truyền đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Tây. Khi đó véc tợ cường độ điện trường tại điểm M có

độ lớn cực đại và hướng về hướng Bắc.

độ lớn cực đại và hướng về hướng Nam.

độ lớn cực đại và hướng về hướng Đông.

độ lớn bằng không

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì giữa các phân tử

chỉ có lực đẩy.

chỉ có lực hút.

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không có dạng hình cầu chứa khí (coi là khí lí tưởng). Bóng được dùng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết.

a)

Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao nhất định nào đó là bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất không khí bên ngoài, chênh lệch này vượt giới hạn của bóng.

ĐúngSai
b)

Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió.

ĐúngSai
c)

Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong bóng có thể tích \(15,8\;{{\rm{m}}^3}\), áp suất ban đầu bằng 105000 Pa và nhiệt độ là \({27^\circ }{\rm{C}}\). Quả bóng sẽ bị nổ nếu áp suất khí trong bóng là 27640 Pa và thể tích đạt \(39,5\;{{\rm{m}}^3}\), nhiệt độ của khí khí đó xấp xỉ \( - {70^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
d)

Nếu khi bắt đầu thả, quả bóng chứa khí ở áp suất \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\), nhiệt độ 300 K , bán kính \(11,4\;{\rm{m}}\). Khi bóng bay đến tầng khí quyển có áp suất \(0,2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\), nhiệt độ 200 K thì bóng có bán kính 14 m

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc đèn trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra một dòng điện và làm cho đèn sáng.

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc đèn trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra một dòng điện và làm cho đèn sáng. (ảnh 1)

a)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.

ĐúngSai
b)

Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.

ĐúngSai
c)

Bộ phận chuyển động bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.

ĐúngSai
d)

Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Cho hai thanh ray song song, nằm ngang trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,06\;{\rm{T}}\). Một thanh kim loại MN có khối lượng 120 g dài 25 cm đặt lên hai thanh ray và vuông góc với hai thanh (hình vẽ). Dòng điện qua thanh MN có cường độ 5 A , chiều từ N đến M . Cho \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Cho hai thanh ray song song, nằm ngang trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là (ảnh 1)

a)

Độ lớn lực từ tác dụng lên MN có độ lớn bằng \(7,5{\rm{mN}}\).

ĐúngSai
b)

Lực từ tác dụng lên MN có chiều từ trái sang phải.

ĐúngSai
c)

Nếu không có ma sát, thanh MN sẽ bắt đầu chuyển động với gia tốc \(0,625\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d)

Giữa MN và hai thanh ray có ma sát với hệ số ma sát nghỉ là 0,2 nên thanh chỉ chuyển động được từ trạng thái đứng yên khi cường độ dòng điện qua thanh không nhỏ hơn 12 A

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Để xác định nhiệt dung riêng của nước, một nhóm học sinh lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành theo các bước:

1. Cân khối lượng của nước rồi đổ vào nhiệt lượng kế có vỏ ngoài cách nhiệt;

2. Đo nhiệt độ của nước trước khi đun;

3. Bật biến áp nguồn;

4. Đọc số chỉ của oát kế,

5. Đo nhiệt độ nước sau khi đun 180 s .

Để xác định nhiệt dung riêng của nước, một nhóm học sinh lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành theo các bước: (ảnh 1)Media VietJack

a)

Sau khi bật biến áp nguồn, dây điện trở đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước.

ĐúngSai
b)

Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng từ dây điện trở tỏa ra.

ĐúngSai
c)

Từ số liệu đo được, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K.

ĐúngSai
d)

Nhóm học sinh cho rằng, để tăng mức độ tin cậy của phép đo cần lặp lại phép đo trên nhiều lần và tính giá trị nhiệt dung riêng trung bình của các lần đo.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Đồ thị bên biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của một kim loại vào nhiệt lượng. Nhiệt lượng cung cấp cho kim loại trong quá trình nóng chảy là bao nhiêu kJ ?

Đồ thị bên biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của một kim loại vào nhiệt lượng. Nhiệt lượng cung cấp cho kim loại trong quá trình nóng chảy là bao nhiêu kJ ? (ảnh 1) 

Đáp án đúng:

195

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí lý tưởng có nhiệt độ ban đầu \({27^\circ }{\rm{C}}\), thể tích 1,8 lít. Dãn nở đẳng áp lượng khí đến thể tích 3,6 lít thì nhiệt độ của khí là bao nhiêu (theo đơn vị Kelvin)? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án đúng:

600

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hình bên là máy chụp cộng hưởng từ (MRI). Khi chụp cộng hưởng từ người bệnh nằm vào bên trong máy, để tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại hình tròn nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với vecto cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là \(4,5\;{\rm{cm}}\) và \(0,015\Omega \). Nếu trong \(0,45\;{\rm{s}}\), độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2 T xuống \(0,5\;{\rm{T}}\) thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là bao nhiêu Ampe? Lấy \(\pi  \approx 3,14\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Hình bên là máy chụp cộng hưởng từ (MRI). Khi chụp cộng hưởng từ người bệnh nằm vào bên trong máy, (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1,4

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu và ứng dụng các hạt vật chất nhỏ hơn nguyên tử, người ta thường sử dụng máy Cyclotron. Máy này hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp điện trường và từ trường đều để làm tăng tốc các hạt điện tích chuyển động. Bắn một hạt Deuteri bay vào trong máy Cyclotron theo phương vuông góc với các đường sức từ của từ trường trong máy, hạt chuyển động tròn đều. Biết cảm ứng từ có độ lớn là \(0,5\;{\rm{T}}\), hạt có khối lượng \(3,31 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}}\) và điện tích \( + 1,6 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\) và đường kính quỹ đạo là \(20,4\;{\rm{mm}}\). Bỏ qua sức cản lên chuyển động của hạt. Lực từ tác dụng lên hạt khi đó có độ lớn \({\rm{F}} = {\rm{B}}\).v. \(|{\rm{q}}|\), có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và với vận tốc \(\overrightarrow {\rm{v}} \) của hạt. Tốc độ của hạt trong từ trường là \({\rm{x}}{.10^5}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

2,47

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Đỉnh Fansipan trong dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143 m . Tại một thời điểm áp suất ở chân núi là 760 mmHg , nhiệt độ trên đỉnh núi là \({10^\circ }{\rm{C}}\). Tính khối lượng riêng của không khí trên đỉnh núi khi đó theo đơn vị \({\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết rằng, mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg , khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (\({0^\circ }{\rm{C}},760{\rm{mmHg}}\)) là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

0,73

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước có công suất \(1,5\;{\rm{kW}}\). Nước từ bình chứa liên tục nhỏ giọt vào tấm kim loại rồi hóa hơi. Giả sử khi bàn là hoạt động ổn định ở công suất định mức, toàn bộ điện năng cung cấp cho bàn là chỉ để hóa hơi nước. Nước trong bình chứa có nhiệt độ là \({28^\circ }{\rm{C}}\), hơi nước thoát ra ở \({100^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở \({100^\circ }{\rm{C}}\) là \(2,{3.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Trong thời gian 2 phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước có công suất 1,5kW (ảnh 1)

Đáp án đúng:

69

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack