Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Thái Bình có đáp án
30 câu hỏi
Máy khử rung tim cấy được (ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator) là một thiết bị y tế được cấy dưới da bệnh nhân gần tim với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ \({\rm{B}} = 80\mu \;{\rm{T}}\). Thiết bị ICD có một vòng dây diện tích \(S = 3\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời gian \({\rm{t}} = 1,5\;{\rm{s}}\), từ trường giảm đều từ \(80\mu \;{\rm{T}}\) về 0 . Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
24 nV .
8 nV .
16 nV .
36 nV .
Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin là
\({\rm{T}}({\rm{K}}) = {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) + 273\).
\({\rm{T}}({\rm{K}}) = {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) - 273\)
\({\rm{T}}({\rm{K}}) = 273 - {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).
\({\rm{T}}({\rm{K}}) = {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).
Một quả bóng bay chứa không khí có thể tích \(0,9{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) và áp suất \(2,5\;{\rm{atm}}\). Một cậu bé nén từ từ cho thể tích quả bóng bay giảm xuống. Hãy xác định áp suất khối khí bên trong quả bóng bay khi thể tích của quả bóng bay giảm xuống còn \(0,72{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Giả thiết rằng nhiệt độ của quả bóng bay là không đổi trong suốt quá trình cậu bé nén.
2 atm .
\(0,5\;{\rm{atm}}\).
12,5 atm.
\(3,125\;{\rm{atm}}\).
Cho dòng điện cuờng độ \({\rm{I}} = 2,5\;{\rm{A}}\) chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn. Biết cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r được xác định bằng công thức \({\rm{B}} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{\rm{I}}}{{\rm{r}}}\). Cảm ứng từ tại điểm M cách dây 10 cm có độ lớn là
\(3 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\).
\(5 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{T}}\).
\({6.10^{ - 6}}\;{\rm{T}}\).
\(0,6 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{T}}\).
Gọi \({\rm{p}},{\rm{V}},{\rm{T}}\) là các thông số trạng thái, n là số mol khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (phương trình Clapeyron):
\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\).
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{V}}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{T}}}\).
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{v}}} = {\rm{nRT}}\).
\({\rm{pV}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{T}}}\).
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức \({\rm{i}} = 2\cos (100\pi {\rm{t}})\) ( A ). Cường độ hiệu dụng của dòng điện này là
2 A
1 A
\(\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)
\(2\sqrt 2 \;{\rm{A}}\)
Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng thể tích lên tới \(24\;{{\rm{m}}^3}\) khi bay ở tầng khí quyển có áp suất \(0,08\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ 400 K . Biết bóng được bơm khí ở áp suất \(0,2\;{\rm{atm}}\) và nhiệt độ 450 K . Thể tích của bóng khi bơm bằng bao nhiêu \({{\rm{m}}^3}\)
\(1,08\;{{\rm{m}}^3}\).
\(18\;{{\rm{m}}^3}\).
\(1,8\;{{\rm{m}}^3}\).
\(10,8\;{{\rm{m}}^3}\).
Sóng điện từ là
Điện từ trường lan truyền trong không gian.
Điện trường lan truyền trong không gian.
Dao động cơ lan truyền trong không gian.
Từ trường lan truyền trong không gian.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

Hình 3.
Hình 1 .
Hình 4.
Hình 2.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng \(334 \cdot {10^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở \({0^\circ }{\rm{C}}\) là
\({668.10^2}\) J.
\({334.10^2}\;{\rm{J}}\).
\({334.10^3}\;{\rm{J}}\).
\({668.10^3}\;{\rm{J}}\).
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
quang điện trong.
quang điện ngoài.
cảm ứng điện từ.
cộng hưởng điện.
Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình (a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là \({20^\circ }{\rm{C}}\) Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm \({5^\circ }{\rm{C}}\). Kết quả được biểu diễn trên hình (b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng nhỏ nhất?

Bê tông.
Sắt.
Đồng.
Thiếc.
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài 5 m mang dòng điện có cường độ 6 A ở trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 4 mT , biết góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với đoạn dây dẫn có dòng điện là \(\alpha = {30^\circ }\). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là
60 N .
12 N .
\(0,06\;{\rm{N}}\).
\(0,012\;{\rm{N}}\).
Người ta thực hiện công 5400 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng Q bằng nhiệt lượng cần thiết cho 50 g nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) để nóng lên đến \({30^\circ }{\rm{C}}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. Tính độ biến thiên nội năng của khí?
3300J.
7500 J .
2100 J .
4200 J .
Trong công nghệ sản xuất nhôm, người ta làm cho quặng nhôm chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng trước khi điện phân. Quá trình chuyển thể này gọi là
hóa hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
nóng chảy.
Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện?

Hình 1.
Hình 3 .
Hình 4.
Hình 2.
Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến \(({\rm{CB}})\) và một màn hình hiển thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiển thị chỉ các thông số được cho ở bảng dưới đây:

Áp suất lốp sau bên trái và lốp trước bên trái chênh lệch nhau
3,04 Bar.
\(0,02{\rm{Bar}}\).
0 Bar.
3,06 Bar.
Khi ô tô chuyển động, màn hình hiển thị áp suất của lốp trước bên phải là 3,23 Bar, coi lượng khí và thể tích khí trong lốp không thay đổi, số chi của nhiệt độ lốp lúc đó là:
\({308^\circ }{\rm{C}}\)
\({323^\circ }{\rm{C}}\)
\({35^\circ }{\rm{C}}\)
\({50^\circ }{\rm{C}}\)
Người ta cung cấp nhiệt lượng \(20,6\;{\rm{J}}\) cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khi nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm . Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N . Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Quá trình trên khí thực hiện công nên \({\rm{A}} < 0\).
Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên \(Q > 0\).
Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 60 J .
Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J .
Một lượng khí lí tưởng thực hiện các đẳng quá trình có đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích như hình vẽ. Biết nhiệt độ của lượng khí khi ở trạng thái (1) là 300 K và ở trạng thái (2) là 600 K , quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là quá trình đẳng nhiệt.

Quá trình chuyển trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí.
Lượng khí chứa \(0,16\;{\rm{mol}}\) khí. (Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là 2 atm .
Sinh viên ngày xưa thường dùng thiết bị gọi là "sục điện" để đun nước. Vào thời kỳ đó, hầu hểt sinh viên đều có điều kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, nhỏ gọn, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu dây nhôm là dây điện có phích cắm (hình bên). Lúc đun thì thả cái lơi kim loại đó vào trong xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi \(2500\;{\rm{W}} - 220\;{\rm{V}}\) để đun 11 lít nước ở \({15^0}C\) chứa trong một xô nhựa. Ở điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V . Nước thu được \(92,4\% \) nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}} \right.\). K). Nhiệt độ sôi của nước là \({100^\circ }{\rm{C}}\).

Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.
Để đun sôi nước trong xô, sinh viên đó cần đun trong 22,5 phút.
Muốn có nước tắm ở \({40^\circ }{\rm{C}}\), sinh viên đó cân pha thêm 26,4 lít nước ở \({15^\circ }{\rm{C}}\) vào 11 lít nước sôi.
Không nên tiếp xúc với nước đang đun trong xô khi sử dụng sục điện để đun nước.
Hai vật dẫn thẳng dài, song song, được đặt trên một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. Hai vật dẫn song song khác được đặt lên chúng theo hướng vuông góc để tạo thành một hình vuông MNPQ có độ dài mỗi cạnh là a . Một từ trường B vuông góc với mặt phẳng MNPQ. Các vật dẫn bắt đầu chuyển động ra xa nhau với tốc độ không đổi \({{\rm{v}}_0}\). Gọi \(\lambda \) là điện trở trên một đơn vị độ dài của các vật dẫn.

Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
Độ lớn suất điện động cảm ưng xuất hiện trong khung dây ti lệ thuận với tốc độ biến thiên diện tích của khung dây.
Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{{\rm{B}}{{\rm{v}}_0}}}{\lambda }\)
Một ống dây dẫn hình trụ dài \(62,8\;{\rm{cm}}\), gồm 1000 vòng dây quấn sát nhau, điện trở rất nhỏ và bên trong nó là không khí, diện tích của mỗi vòng dây là \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Dòng điện trong ống dây dẫn có cường độ \(4,0\;{\rm{A}}\). Cho biết cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn được xác định theo công thức
, với \(n\) là mật độ vòng dây (số vòng dây tính trên 1 m chiều dài ống), I là cường độ dòng điện trong ống dây.
Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn trên bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
8
Từ thông qua ống dây dẫn bằng bao nhiêu Wb (làm tròn kết quả đến chữ số hằng phần trăm)?
0,04
Cho một bình kín có thể tích không đổi. Khi áp suất tăng 4 lần thì nhiệt độ trong bình tăng thêm 900 K . Hỏi nhiệt độ ban đầu trong bình là bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
27
Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500 g ở nhiệt độ \({120^\circ }{\rm{C}}\) được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung \(300\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\) chứa 1 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ khi cân bằng là \({22^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của chì và kẽm lần lượt là \(130\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}},400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. Khối lượng chì có trong hợp kim bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
0,4
Một máy hút chân không có dung tích 1 lít hoạt động bằng cách làm giãn khí trong bình vào thể tích xi lanh của máy rồi đẩy khí từ xi lanh ra ngoài (hình vẽ). Mỗi phút máy thực hiện được 6 chu trình. Dùng máy bơm này để hút chân không cho một bình có dung tích 1 lít, áp suất ban đầu 512 mmHg . Hỏi thời gian để máy làm giảm áp suất trong bình xuống còn 1 mmHg là bao nhiêu giây? Coi quá trình giãn khí từ bình vào máy là đẳng nhiệt.

90
Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V . Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V . Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
2200
