2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bình Thuận có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bình Thuận có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT2 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định

 

tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton trong hạt nhân americium \(_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là

336 .

241 .

95 .

146 .

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để khi hai vật tiếp xúc với nhau mà không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng là hai vật đó phải

có cùng nội năng.

có cùng khối lượng.

cấu tạo từ cùng một chất.

có cùng nhiệt độ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

                 Khi đưa thanh nam châm lại gần ống dây dẫn như hình bên. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì dòng điện cảm ứng

                 Khi đưa thanh nam châm lại gần ống dây dẫn như hình bên. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì dòng điện cảm ứng (ảnh 1)

 

cùng chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây.

cùng chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây.

ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây

ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có

chiều cùng chiều với cảm ứng từ.

độ lớn tỉ lệ với cường độ dòng điện.

độ lớn tỉ lệ với cảm ứng từ.

phương vuông góc với đoạn dây dẫn.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khung dây kim loại có diện tích \(150\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ. Cho cảm ứng từ giảm đều từ \(1,5\;{\rm{T}}\) xuống \(0,50\;{\rm{T}}\) trong \(0,6\;{\rm{s}}\) thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng

\(37,5{\rm{mV}}\).

\(50,0{\rm{mV}}\).

\(25,0{\rm{mV}}\).

\(12,5{\rm{mV}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường là một dạng vật chất

chi tồn tại xung quanh nam châm vĩnh cửu.

tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm.

tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên.

chỉ xuất hiện trong các chất sắt từ.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm trong không gian có sóng truyền qua, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn

 

cùng hướng và cùng pha.

vuông góc và lệch pha \(\frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).

cùng hướng và lệch pha \(\frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).

vuông góc và cùng pha.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở \({27^\circ }{\rm{C}}\). Giữ cho áp suất không đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí thêm bao nhiêu để thể tích của nó là 12 lít?

\({360^\circ }{\rm{C}}\).

\({90^\circ }{\rm{C}}\).

\({300^\circ }{\rm{C}}\).

\({60^\circ }{\rm{C}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân neon \(_{10}^{20}{\rm{Ne}}\) có năng lượng liên kết riêng là \(8,034{\rm{MeV}}/\) nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân này là

\(0,1403{\rm{amu}}\)..

\(0,1725{\rm{amu}}\).

0,1790 amu.

\(0,1150{\rm{amu}}\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 600 J . Độ biến thiên nội năng của khí là

-400 J .

400 J .

-1600 J .

1600 J .

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí chứa trong xilanh có pit-tông như hình bên. Cố định xilanh, ấn pittông xuống và giữ cho nhiệt độ của khí không đổi thì thể tích và áp suất của khối khí trong xilanh thay đổi như thế nào?

Một lượng khí chứa trong xilanh có pit-tông như hình bên. Cố định xilanh, ấn pittông xuống và giữ cho nhiệt độ của khí không đổi thì thể tích và áp suất của khối khí trong xilanh thay đổi như thế nào? (ảnh 1)

Thể tích và áp suất giảm.

Thể tích giảm, áp suất tăng.

Thể tích tăng, áp suất giảm.

Thể tích và áp suất tăng.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

nóng chảy.

hóa hơi.

đông đặc.

ngưng tụ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của biển báo như hình bên là

                 Ý nghĩa của biển báo như hình bên là (ảnh 1)

khu vực có từ trường.

khu vực có chất phóng xạ.

khu vực có điện cao thế.

khu vực có hóa chất.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

Có thể nén được dễ dàng.

Có hình dạng và thể tích riêng.

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể lỏng.

Có các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí. Động năng tịnh tiến trung bình \({E_{{\rm{\tilde n }}}}\) của các phân khí xác định bởi công thức nào sau đây?

\({E_{{\rm{\tilde n }}}} = \frac{3}{2}kT\).

\({E_{{\rm{\tilde n }}}} = \frac{2}{3}k{T^2}\).

\({E_{{\rm{\tilde n }}}} = \frac{2}{3}kT\).

\({E_{{\rm{\tilde n }}}} = \frac{3}{2}k{T^2}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân có phương trình: \(_1^2{\rm{D}} + _{\rm{Z}}^{\rm{A}}{\rm{X}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\). Giá trị của A là

3

4 .

1 .

2 .

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải thông số trạng thái của một lượng khí xác định?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Thể tích.

Khối lượng.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện với cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:

Một nhóm học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện với cường độ dòng điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (ảnh 1)

(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm, khung dây ABCD có dòng điện chạy từ A đến B , lực kế, đòn cân (hình vẽ)

(II) Họ cho rằng độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua cạnh AB

(III) Họ đã làm thí nghiệm tăng dần cường độ dòng điện và thu được kết quả là độ lớn lực từ cũng tăng dần (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

a)

Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.

ĐúngSai
b)

Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.

ĐúngSai
c)

Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).

ĐúngSai
d)

Để nghiên cứu độ lớn lực từ phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn, cần giữ nguyên cường độ dòng điện và thay khung dây ABCD với chiều dài cạnh AB khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất \({\rm{P}} = 10\;{\rm{W}}\); cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g ; giá đõ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Giai doạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm \({{\rm{t}}_1}\), thấy số chi của cân là 60 g .

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm \({{\rm{t}}_1}\), số chỉ của cân tăng đến 87 g .

Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: (ảnh 1)

a)

Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
b)

Quá trình nước đá đang tan là quá trình tỏa nhiệt.

ĐúngSai
c)

Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.

ĐúngSai
d)

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm (như hình) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi là \(27,{5^\circ }{\rm{C}}\).

Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm (như hình) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí (ảnh 1)

a)

Muốn đo được thể tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.

ĐúngSai
b)

Với kết quả thu được ở bảng trên, \({\rm{pV}} = 22,5\); với p đo bằng bar, V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
c)

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là \(6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

ĐúngSai
d)

Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) vào \(\frac{1}{V}\) thì đường biểu diễn có dạng hypebol.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một nhân viên phòng thí nghiệm hằng ngày tiếp xúc với một nguồn phóng xạ \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) phát đẳng hướng có độ phóng xạ ban đầu ở mức \(1,{48.10^9}\;{\rm{Bq}}\). Người này luôn đứng cách xa nguồn 4 m và làm việc 4 h mỗi ngày. Phần diện tích cơ thể tiếp xúc với tia phóng xạ là \(1,5\;{{\rm{m}}^2}\). Mỗi hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) khi phân rã phát ra một hạt \(\gamma \) có năng lượng \(2,50{\rm{MeV}}\). Cơ thể người nhân viên sẽ hấp thụ \(50\% \) lượng tia \(\gamma \) tiếp xúc cơ thể. Biết chu kì bán rã của hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là 5,27 năm.

 

a)

Để tăng cường sự an toàn, người này cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.

ĐúngSai
b)

Sau 10,54 năm thì độ phóng xạ của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) còn lại bằng \(0,{74.10^9}\;{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
c)

Khối lượng nguồn \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) ban đầu là \(34,5\mu \;{\rm{g}}\).

ĐúngSai
d)

Liều hấp thụ phóng xạ D được định nghĩa là năng lượng hấp thụ phóng xạ trên một đơn vị khối lượng của vật hấp thụ phóng xạ. Liều hấp thụ phóng xạ có đơn vị là \(1\;{\rm{Gy}} = 1\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng của nhân viên bằng 70 kg . Trong một ngày làm việc, lượng hấp thụ bức xạ của người này là \(4,{5.10^{ - 4}}\) Gy.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện là 2000 MW và hiệu suất phát điện là \(30,0\% \). Nhà máy sử dụng hạt nhân \(^{235}{\rm{U}}\) làm nhiên liệu. Biết rằng mỗi phân hạch của hạt nhân \(^{235}{\rm{U}}\) toả năng lượng 200 MeV . Khối lượng nhiên liệu nhà máy sử dụng trong một ngày là bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (bình nước nóng NLMT) hoạt động dựa trên nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên. Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào, các bộ phận hấp thụ nhiệt (như ống chân không, ống dầu hoặc tấm phẳng) sẽ chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng để làm nóng nước trong bình chứa. Một bình nước nóng NLMT có hiệu suất \(25\% \) (nghĩa là \(25\% \) năng lượng Mặt trời dùng để làm nóng nước) làm tăng nhiệt độ của 30 lít nước từ \({30^\circ }{\rm{C}}\) đến \({50^\circ }{\rm{C}}\) trong 1 giờ khi cường độ ánh sáng Mặt Trời là \(1000\;{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Diện tích tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời của bộ phận hấp thụ nhiệt là bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (bình nước nóng NLMT) hoạt động dựa trên nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một mẫu đá được các nhà du hành mang về từ Mặt Trăng chứa đồng vị phóng xạ potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) với chu kì bán rã là \(1,{25.10^9}\) năm có độ phóng xạ \(112\mu {\rm{Ci}}\). Xem một năm có 365 ngày, \(1{\rm{Ci}} = \) \(3,70 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}}\). Khối lượng của \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) có trong mẫu đá đó là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

15,7

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau. Người ta chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 3 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất \(0,{3.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ 200 K . Bóng được bơm ở mặt đất có áp suất \(1,{02.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ 300 K . Bỏ qua áp suất phụ gây bởi vỏ quả bóng. Bán kính của bóng khi vừa bơm xong bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

2,3

Xem đáp án
Đoạn văn

Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình (a) khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quẹt thẻ có thể được đơn giản hóa như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường đều, cảm ứng từ là \(\vec B\). Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian \(({\rm{B}} - {\rm{t}})\) do bộ phận quét thẻ phát ra được thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng dây là \({\rm{S}} = 20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), tổng điện trở của cuộn dây là \({\rm{r}} = 0,1\Omega \), điện trở của chip kết nối với cuộn dây là \({\rm{R}} = 0,3\Omega \), bỏ qua điện trở các phần còn lại.

27. Tự luận
1 điểm

Độ lớn suất điện động cảm ứng được sinh ra trong cuộn dây trong \(0,1\;{\rm{s}}\) đầu bằng bao nhiêu milivôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

5,6

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ 0 đến \(0,4\;{\rm{s}}\) bằng bao nhiêu microjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack