Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 4
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 4

A
Admin
Vật lýLớp 854 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là.

A=Fs

A = F - s

A = F.s

D=  A=Fs

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Công thức tính công cơ học: A = F.s
Trong đó:
+ F là lực tác dụng vào vật (N).
+ s là quãng đường mà vật dịch chuyển (s).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả dừa có trọng lượng 25 N rơi từ trên cây cách mặt đất 8 m. Công của trọng lực là bao nhiêu?
Media VietJack

200 J.

220 J.

1600 J.

180 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Công của trọng lực là: A = F.s = 25.8 = 200 J.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không đổi F = 1800 N. Biết ô tô chuyển động đều với vận tốc 36 km/h trong 10 phút. Công của lực kéo của động cơ có giá trị là

A = 1499 kJ.

A = 12,6 MJ.

A = 32,4 MJ.

A = 10,8 MJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Đổi 36 km/h = 10 m/s; 10 phút = 600 s
- Quãng đường mà ô tô chuyển động là: s = v.t = 10.600 = 6000 m
- Công của lực kéo của động cơ ô tô là: A = F.s = 1800.6000 = 10800000 J = 10,8 MJ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của công cơ học là

Niu tơn.

Oát.

Jun.

Mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Công cơ học có đơn vị là Jun (J) hoặc N.m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trọng lực của vật không thực hiện công cơ học khi

vật được ném lên theo phương thẳng đứng.

vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang.

vật trượt trên mặt phẳng nghiêng.

vật rơi từ trên cao xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không.
=> Trọng lực không thực hiện công cơ học khi vật trượt trên mặt bàn nằm ngang.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực nào làm quả táo rơi xuống đất?

Lực nâng.

Trọng lực.

Lực đẩy.

Lực kéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Công của trọng lực (lực hút của Trái Đất) làm cho quả táo rơi xuống đất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng cần cẩu nâng thùng hàng khối lượng 2500 kg lên cao 12 m. Công thực hiện trong trường hợp này là bao nhiêu?
Media VietJack

A = 350 kJ.

A = 400 kJ.

A = 300 kJ.

A = 450 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
- Trọng lượng của thùng hàng là:
P = 10.m = 10.2500 = 25000 N
- Công mà động cơ của cần cẩu đó dùng để nâng thùng hàng là:
A = F.s = P.h = 25000.12 = 300000 J = 300 kJ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

Dùng ròng rọc động.

Dùng ròng rọc cố định.

Không có cách nào cho ta lợi về công.

Dùng mặt phẳng nghiêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?

Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.

Gió thổi mạnh vào một bức tường.

Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
A - Hòn bi lăn trên mặt bàn tức là hòn bi chuyển động => có công cơ học.
B - Gió thổi mạnh vào bức tường nhưng bức tường không xê dịch không biến dạng => không có công cơ học.
C - Lực sĩ tác động lực vào quả tạ đưa lên đưa xuống => có công cơ học.
D - Người thợ mỏ tác dụng lực đẩy làm cho xe goòng chuyển động => có công cơ học.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào

Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.

Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.

Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.

Khối lượng của vật và quãng đường vật đi được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Từ công thức tính công cơ học: A = F.s ta thấy độ lớn của A phụ thuộc vào:
+ Lực tác dụng vào vật (F).
+ Quãng đường vật dịch chuyển (s).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính công suất là

P = A.s

P = A.t

P=At

P=As

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Công thức tính công suất P=At
Trong đó:
+ A là công cơ học (J).
+ t là thời gian thực hiện công đó (s).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của công suất được xác định bằng:

Công thực hiện khi vật di chuyển được 1 m.

Công thực hiện khi vật được nâng lên 1 m.

Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

Công thực hiện của lực có độ lớn 1 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian: P=At

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60 N từ giếng sâu 6 m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là.

180 W.

720 W.

12 W.

360 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Đổi 0,5 phút = 30 s
- Công của học sinh thực hiện để kéo đều gầu nước đó là:
A = F.s = P.h = 60.6 = 360 J
- Công suất của lực kéo đó là:
P=At=36030=12 W

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:

Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?

Ai dùng lực mạnh hơn?

Ai dùng ít thời gian hơn?

Ai thực hiện công lớn hơn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Để đánh giá xem ai là người khỏe hơn ta cần biết trong cùng một khoảng thời gian ai thực hiện công lớn hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

kW.h là đơn vị của

động năng.

công suất.

công.

động lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
kW.h là đơn vị của công.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm A trên mặt đất, vật lên đến điểm B thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí, trong quá trình vật chuyển động từ A đến B.

Cơ năng cực đại tại B.

Cơ năng không đổi.

Thế năng giảm.

Động năng tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Cơ năng của vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
Vì bỏ qua sức cản của không khí nên cơ năng được bảo toàn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không có động năng.

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Trường hợp ở câu A hòn đá đứng yên trên mặt đất => nó không chuyển động nên không có động năng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật có cơ năng khi

vật đứng yên.

vật có khối lượng lớn.

vật có tính ì lớn.

vật có khả năng sinh công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
Vật có cơ năng khi vật có khả năng sinh công.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật không có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Xe đạp đang chuyển động lên dốc.

Một máy bay đang đáp cánh xuống sân bay.

Con chim đang bay lượn trên trời.

Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D
A - Xe đạp chuyển động so với mặt đất (vật mốc) => có động năng và thế năng.
B - Máy bay chuyển động nên có động năng; máy đang đáp cánh nên thế năng khác 0 (mặt đất là mốc).
C - Con chim đang chuyển động ở một độ cao nào đó so với mặt đất => có cả động năng và thế năng.
D. Chiếc bàn đứng yên và sàn nhà trùng với mặt đất (vật mốc) => không có cả động năng và thế năng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đổ 50 ml rượu vào 50 ml nước, ta thu được một hỗn hợp rượu - nước có thể tích bao nhiêu?

Dưới 100 ml.

Trên 100 ml.

Đúng bằng 50 ml.

Đúng bằng 100 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi đổ rượu vào nước thì các phân tử rượu xen lẫn vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp rượu nước giảm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau bị thổi căng nó tự động co lại.

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Các chất được tạo thành từ các phân tử, nguyên tử vô cùng nhỏ bé. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách nên phân tử, nguyên tử chất này có thể len lỏi vào khoảng cách giữa các phân tử chất khác.
=>Các phân tử chất khí có thể chui qua khoảng cách giữa các phân tử chất tạo nên quả bóng làm quả bóng bị xẹp đi theo thời gian.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy được.

Nguyên tử, phân tử của các chất đều giống nhau.

Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, tuy nhiên mắt thường vẫn có thể quan sát được.

Vì các nguyên tử, phân tử rất bé nên giữa chúng không có khoảng cách.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
A – đúng, C – sai. Vì nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé chỉ nhìn thấy qua kính hiển vi hiện đại.
B – sai. Vì nguyên tử, phân tử của các chất khác nhau thì khác nhau.
D – sai. Vì giữa các nguyên tử, phân tử luôn luôn có khoảng cách.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước biển có vị mặn vì sao?

Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

Do các phân tử nước biển có vị mặn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
Nước biển có vị mặn vì giữa các phân tử muối và phân tử nước có khoảng cách và các phân tử này xen kẽ với nhau.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao các chất trông đều có vẻ liền như một khối, mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất.

Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi.

Một cách giải thích khác.

Vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được.

Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Vì các chất được tạo thành bởi các nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ bé và khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể thấy được.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.

Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử.

Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.

Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
A, B, D – đúng.
C – sai. Vì giữa các nguyên tử, phân tử luôn có khoảng cách.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai.

Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm.

Chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ nên chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.

Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B
B – sai. Vì nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên khi ............. của vật tăng.

trọng lượng.

khối lượng.

nhiệt độ.

cân nặng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên khi nhiệt độ của vật tăng.