Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 7
30 câu hỏi
Khi có lực tác dụng vào vật.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
Quả nặng rơi từ trên xuống.
A, B, C – Trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động nên không thực hiện công.
D – Trọng lực có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới, quả nặng rơi từ trên xuống dưới nên trong trường hợp này trọng lực thực hiện công cơ học.
A=Fs
A = F.s.
A=sF
A = F - s.
Công thức tính công cơ học: A = F.s
Trong đó:
+ F là lực tác dụng vào vật
+ s là quãng đường mà vật dịch chuyển.
N/m
N/m2
N.m
N.m2
Theo công thức tính công cơ học: A = F.s
F đơn vị là N
s đơn vị là m
=> Đơn vị của công cơ học là N.m.
Một người đang kéo một vật chuyển động.
Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Máy xúc đất đang làm việc.
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
Trong các trường hợp trên, có trường hợp B hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn không có công cơ học.
Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
Dựa vào công thức tính công cơ học: A = F.s (J)
Trong đó:
+ F: Lực tác dụng vào vật (N)
+ s: Quãng đường vật dịch chuyển (m)
=> Công tỉ lệ thuận với lực F
Trong trường hợp trên, ta thấy khi đẩy xe đất từ A đến B có lực đẩy lớn hơn đẩy xe không từ B về A => Công ở lượt đi lớn hơn lượt về.
600 kJ
300 kJ
60 kJ
600 J
- Trọng lượng của thùng hàng là:
P = 10.m = 10.2500 = 25000 N
- Công mà cần cẩu thực hiện để nâng thùng hàng đó lên là:
A F.s = P.h = 25000.24 = 600000 J = 600 kJ.
Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
1
2
3
4
Có 3 loại máy cơ đơn giản là mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.
Cách 2: Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng.
So sánh công thực hiện trong hai cách. Phát biểu nào sau đây đúng?
Công thực hiện cách 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.
Công thực hiện cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
Công thực hiện ở cách 1 lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công do đó công thực hiện của 2 cách đều như nhau.
Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.
Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.
Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.
Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công.
B, C, D – đúng.
A – sai. Vì ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và không cho ta lợi về công.
Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
Công thực hiện để kéo thùng nặng này ở 2 trường hợp bằng nhau.

8 kg
5 kg
3 kg
10 kg

Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức P = A.t.
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian. Độ lớn công suất được tính bằng: (W)
Trong đó
+ A là công thực hiện
+ t là thời gian thực hiện công.
Công thực hiện được trong một giây.
Công thực hiện được trong một ngày.
Công thực hiện được trong một giờ.
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian. Độ lớn công suất được tính bằng: (W).
So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
Các phương án trên đều không đúng.
Để đánh giá xem ai là người khỏe hơn ta so sánh công suất họ thực hiện được, công suất lớn hơn thì người đó khỏe hơn tức là xem xét xem trong cùng một khoảng thời gian ai thực hiện công lớn hơn.
P = 450 W
P = 500 W
P = 300 W
P = 250 W
Đổi: 10,8 km/h = 3 m/s
Công suất của con lừa đó thực hiện là:
Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 2,4 lần.
Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 12,5 lần.
P = 5,55 W
P = 5 W
P = 6,25 W
P = 3 W
Đổi 2 giờ 30 phút = 9000 s
- Công mà người đó thực hiện để đi được 1000 bước: A = 1000.45 = 45000 J
- Công suất của người đó: W.
80 %
85 %
75 %
70 %
7000.106 J
700.106 J.
70.106 kJ.
7.106 kJ
Đổi: 30 km/h = m/s; 15 phút = 900 s
20 km/h = m/s; 30 phút = 1800 s
- Quãng đường từ A đến B là: s1 = v1.t1 = .900 = 7500 m
- Quãng đường từ B đến C là: s2 = v2. t2 = .1800 = 10000 m
- Quãng đường mà tàu chuyển động: s = s1 + s2 = 17500 m
- Công mà đầu tàu đã sinh ra để đi hết quãng đường AC là:
A = F.s = 40000.17500 = 700.106 J.
vật có khả năng sinh công.
vật có khối lượng lớn.
vật có tính ì lớn.
vật có đứng yên.
Vật có cơ năng khi vật có khả năng sinh công.
Khối lượng.
Trọng lượng riêng.
Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng và vị trí của vật đó so với mặt đất.
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Các trường hợp B, C, D vật đều đang chuyển động nên có động năng.
Còn ở trường hợp A vật đứng yên nên không có động năng.
Vì lò xo có nhiều vòng xoắn.
Vì lò xo có khả năng sinh công.
Vì lò xo có khối lượng.
Vì lò xo làm bằng thép.
Lò xo bị biến dạng nên nó có thế năng đàn hồi. Thế năng này có khả năng sinh công nên lò xo có cơ năng.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
- A, B, D - các vật đều chuyển động và không có độ cao so với vật làm mốc nên các trường hợp này chỉ có động năng, không có thế năng.
- C - quả bóng đang chuyển động và có độ cao nhất định so với mặt đất nên trường hợp này vật vừa có động năng vừa có thế năng.

Tại A
Tại B
Tại C
Tại A và B
Vật ở nơi càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. A có độ cao lớn nhất nên tại A viên bi có thế năng lớn nhất.
Vận động viên bắn cung đang giương cung nhắm mục tiêu.
Học sinh ngồi học bài.
Máy xúc đang làm việc.
Quả bưởi đang ở trên cây.
Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương của lực.
- A, B, D – không chuyển động nên không có công cơ học.
- C - đang làm việc (có chuyển động) nên có công cơ học.
95 W.
90 W.
91,7 W.
97,5 W.
Đổi 1 giờ = 3600 s; 324 kJ = 324000 J
Công suất của máy cơ đó: W .
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















