Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
40 câu hỏi
Hai vật 1 và 2 có khối lượng truyền nhiệt cho nhau. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hai vật thay đổi một lượng là . Hãy so sánh nhiệt dung riêng của các chất cấu tạo nên hai vật?
.
.
.
Chưa thể xác định được vì chưa biết hay .
Chọn đáp án C
Dùng phương trình cân bằng nhiệt.
Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên:
Vì và nên .
Một vận động viên điền kinh với công suất 600W đã chạy quãng đường 100m hết 10 giây. Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650N lên cao 10m trong 30s.
Vận động viên thực hiện công lớn hơn công của người công nhân.
Vận động viên thực hiện công nhơ hoen công của người công nhân.
Vận động viên thực hiện công bằng công của người công nhân.
Cả A, B đều sai.
Chọn đáp án B
Vận động viên thực hiện công
Người công nhân thực hiện công:
Vậy người công nhân hực hiện công lớn hơn.
Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200 kg rơi từ độ cao 5 m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 50 cm. Lực cản của đất đối với cọc là 10000 N. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền bao nhiêu phần trăm cơ năng cho cọc?
80%.
70%.
60%.
50%.
Chọn đáp án C
Cơ năng của quả nặng: W = 10m.h = 10.200.5 = 10000J
Công của lực cản A = F.s = 10000.0,6 = 6000J
Phần trăm cơ năng búa máy đã truyền cho cọc:
Máy cày thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần so với máy cày thứ hai. Nếu gọi là công suất của máy thứ nhất, là công suất của máy thứ hai thì:
Chọn đáp án C
Công suất của máy
Máy cày 1 thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần. Vậy công suất nhỏ bằng một nửa
Suy ra
Chọn câu sai.
Cùng một chất có thể ở trạng thái khí hoặc trạng thái lỏng.
Cùng một chất có thể ở trạng thái lỏng hoặc trạng thái rắn.
Cùng một chất có thể ở trjang thái rắn hoặc trạng thái khí.
Cùng một chất không thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn.
Chọn đáp án D
Cùng một chất có thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn. Ví dụ nước.
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch tán vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán:
Xảy ra nhanh lên.
Xảy ra chậm đi.
Không thay đổi.
Ngừng lại.
Chọn đáp án A
Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên.
Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:
Chỉ ở chất lỏng và khí.
Chỉ ở chất lỏng và rắn.
Chỉ ở chất khí và rắn.
Ở cả chất rắn, lỏng và khí.
Chọn đáp án D
Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra ở cả chất rắn, lỏng và khí.
Năng lượng của Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng cách:
Dẫn nhiệt.
Đối lưu.
Bức xạ nhiệt.
Cả ba cách trên..
Chọn đáp án C
Năng lượng của Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng cách bức xạ nhiệt.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị nhiệt dung riêng?
Jun, kí hiệu là J.
Jun trên kilogam Kelvin, kí hiệu J/kg.K.
Jun kilogam, kí hiệu là J.kg.
Jun trên kilogam, kí hiệu là J/kg.
Chọn đáp án B
Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/kg.K.
Trong hình vẽ dưới đây các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 3 vật a, b, c nhận được những nhiệt lượng như nhau trong những khoảng thời gain bằng nhau. Biết cả 3 vật đều được làm bằng thép và có khối lượng .
Nếu bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh thì trường hợp nào dưới đây là đúng?
Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật a.
Đường I ứng với vật a, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật b.
Đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a.
Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật a, đường III ứng với vật c.
Chọn đáp án C
Vật khối lượng càng nhỏ thì nóng lên càng nhanh, đồ thị càng dốc, vì nên đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a.
Thả vào chậu nước có nhiệt độ một thỏi đồng được đun nóng đến nhiệt độ (). Sau khi cân bằng nhiệt cả hai có nhiệt độ t.
.
.
.
Không thể so sánh được.
Chọn đáp án B
Sau khi cân bằng nhiệt cả hai có nhiệt độ t phải lớn hơn và nhỏ hơn .
Khi chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì theo nguyên lí truyền nhiệt:
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án D
Theo nguyên lí truyền nhiệt thì cả A, B, C đều đúng.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Để đung nóng 1 kg nước tăng từ lên , ta cần cung cấp cho khối nước nhiệt lượng bằng:
4200 J.
42 kJ.
2100 J.
21 kJ.
Chọn đáp án D
Nhiệt lượng cần cung cấp:
Động cơ nhiệt tiêu tốn lượng xăng 100 g. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng và hiệu suất của động cơ là 20%. Động cơ thực hiện công có ích là:
460000 J.
920000 J.
230000 J.
92000 J.
Chọn đáp án B
Động cơ thực hiện công có ích là:
Chọn đáp án B
Dùng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên:
Vì nên
Pha một lượng nước nóng ở nhiệt độ t vào nước lạnh ở . Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là . Biết khối lượng nước lạnh gấp 3 lần khối lượng nước nóng. Hỏi nhiệt độ lúc đầu t của nước nóng bằng bao nhiêu?
Chọn đáp án A
Dùng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên:
Vì
nên
Hai quả cầu bằng đồng cùng khối lượng, được nung nóng đến cùng một nhiệt độ. Thả quả thứ nhất vào nước có nhiệt dung riêng 4200 J/kg.K, quả thứ hai vào dầu có nhiệt dung riêng 2100 J/kg.K. Nước và dầu có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu. Gọi là nhiệt lượng nước nhận được, là nhiệt lượng dầu nhận được. Khi dầu và nước nóng đến cùng một nhiệt độ thì:
.
.
.
Chưa xác định được vì chưa biết nhiệt độ ban đầu của hai quả cầu.
Chọn đáp án B
Mà
Một vật M nặng 110 N được treo ở độ cao 5m và một vật N nặng 100 N đang rơi xuống dưới từ độ cao 6 m. Cơ năng của vật:
M lớn hơn của vật N.
M bằng của vật N.
M nhỏ hơn của vật N.
Cả B, C đều sai.
Chọn đáp án C
Cơ năng của vật M bằng
Cơ năng của vật N bằng
Vậy cơ năng của vật M nhỏ hơn cơ năng của vật N.Một người kéo đều một gàu nước trọng lượng 50 N từ giếng sâu 9 m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu?
18 W.
360 W.
12 W.
15 W.
Chọn đáp án D
Công suất của lực kéo là:
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brao chứng tỏ:
Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
Các phân từ nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Chọn đáp án D
Chuyển động của các hạt phấn hoa chứng tỏ các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Câu nào đưới đây nói về nhiệt năng là không đúng?
Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng cùa một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi.
Chọn đáp án B
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng của một vật thu vào hay tỏa ra.
Nấu hai lượng nước như nhau bằng hai cái ấm, một cái bằng nhôm, một cái bằng đất, ngọn lửa như nhau. Nước trong ấm nhôm sẽ nhanh sôi hơn. Giải thích vì sao?
Ấm nhôm kín hơn ấm đất.
Nước thấm vào ấm đất làm hạ nhiệt độ của ngọn lửa.
Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất.
Mặt ngoài ấm đất gồ ghề hơn ấm nhôm nên ấm đất tiếp xúc với lửa ít hơn.
Chọn đáp án C
Sở dĩ nước trong ấm nhôm sẽ nhanh sôi hơn vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất.
Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào sau đây?
Chỉ ở chất rắn.
Chỉ ở chất khí.
Chỉ ở chất lỏng.
Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
Chọn đáp án D
Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra chỉ trong chất lỏng và chất khí. Chất rắn không có sự đối lưu.
Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ vào một cốc nước nóng. Nếu gọi nhiệt lượng của các miếng đồng, nhôm, chì thu vào từ khi được bỏ vào nước tới khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt lần lượt là thì biểu thức nào dưới đây đúng? Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, chì có giá trị lần lượt là: 380J/kg.K; 880J/kg.K; 130J/kg.K.
Chọn đáp án A
Ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Nhiệt lượng của các miếng đồng, nhôm, chì thu vào tỉ lệ với nhiệt dung riêng của mỗi chất nên nhiệt dung riêng c của nhôm lớn nhất nên lớn nhất, nhiệt dung riêng c của chì bé nhất nên bé nhất và ta có:
Nhiệt lượng là:
đại lượng vật lí có đơn vị đo là niutơn (N).
phần nội năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình truyền nhiệt.
phần động năng của vật tăng lên hay giảm đi trong khi thay đổi vị trí.
phần thế năng của vật tăng lên hay giảm đi trong khi vật chuyển động.
Chọn đáp án B
Nhiệt lượng là phần nội năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình truyền nhiệt.
Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng thu vào của một vật?
, với t là độ giảm nhiệt độ.
, với t là độ tăng nhiệt độ.
, với là nhiệt độ ban đầu, là nhiệt độ cuối của vật.
, với là nhiệt độ ban đầu, là nhiệt độ cuối của vật.
Chọn đáp án B
Công thức với là độ tăng nhiệt độ là công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật.
Nhiệt lượng của một vật thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
độ tăng nhiệt độ của vật.
Chất cấu tạo nên vật.
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án D
Nhiệt lượng thu vào của một vật , vậy cả A, B, C đều đúng.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Khối lượng nước ở nhiệt độ . Sau khi được cung cấp nhiệt lượng 12,6 kJ, nước tăng lên đến nhiệt độ . Khối lượng của nước là:
0,6 kg.
60 g.
6 kg.
600 g.
Chọn đáp án D
Nhiệt lượng thu vào của một vật
Suy ra
Khối đồng m = 100g ở nhiệt độ sau khi nhận nhiệt lượng 380J thì tăng lên đến nhiệt độ . Nhiệt dung riêng của đồng là:
380J/kg.K.
2500J/kg.K.
4200J/kg.K.
130J/kg.K.
Chọn đáp án A
Nhiệt lượng thu vào của một vật:
Vậy
Pha 100g nước ở vào 100 g nước ở . Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là:
Chọn đáp án D
Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên:
Nhiệt độ cuối là
Một ô tô chạy quãng đường 100km với lực kéo 368N thì tiêu thụ hết 4kg xăng. Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1kg xăng ta thu được nhiệt lượng . Hiệu suất của động cơ là:
10%.
15%.
20%.
25%.
Chọn đáp án C
Công ô tô thực hiện:
Nhiệt tỏa ra của 4kg xăng là
Hiệu suất của động cơ là:
Một ô tô có lực kéo 1000N, tiêu thụ hết 5kg xăng. Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1kg xăng ta thu được nhiệt lượng . Hiệu suất của động cơ là 25%. Quãng đường ô tô đi được là:
28,75 km.
57,5 km.
115 km.
230 km.
Chọn đáp án B
Nhiệt tỏa ra của 5kg xăng là
Công ô tô thực hiện:
Quãng đường ô tô đi:
Một viên phấn được ném lên cao thẳng đứng, ở điểm cao nhất viên phấn có:
Động năng tăng dần.
Thế năng bằng không.
Động năng bằng không.
Động năng tăng dần, thế năng giảm dần.
Chọn đáp án C
Ở điểm cao nhất viên phấn có động năng bằng 0.
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật chỉ có thế năng?
Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống.
Chỉ khi vật đang đi lên.
Chỉ khi vật đang rơi xuống.
Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất.
Chọn đáp án D
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng khi vật lên tới điểm cao nhất vật chỉ có thế năng.
Trong một phút động cơ thứ nhất kéo được 120 viên gạch, mỗi viên nặng 40 N lên cao 4 m. Động cơ thứ hai trong nửa phút kéo được 100 viên gạch, mỗi viên nặng 40 N lên cao 7,2 m. Nếu gọi công suất của động cơ thứ nhất là , của động cơ thứ hai là thì biểu thức nào dưới đây đúng?
.
Chọn đáp án D
Công suất của cần cẩu A là:
Công suất của cần cẩu B là:
Vậy
Một chiếc ô tô chuyển động đều. Lực cản của mặt đường là 500 N. Công suất của ô tô là 8 kW. Đoạn đường đi được trong 1 giờ là:
80 km.
57,6 km.
50 km.
40 km.
Chọn đáp án B
Công trong 1 giờ ô tô sinh ra:
Công này bằng công lực cản nên:
Đoạn đường đi được
Cần cẩu (A) nâng được 1100 kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 900 kg lên cao 5 m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất ccura hai cần cẩu?
Công suất của (A) lớn hơn.
Công suất của (B) lớn hơn.
Công suất của (A) và của (B) bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này.
Chọn đáp án B
Công suất của cần cẩu A là
Công suất của cần cẩu B là
Vậy
Chọn câu sai:
Chuyển động nhiệt của các phân tử của một chất khí có các tính chất sau:
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
Các vận tốc của các phân tử có thể rất khác nhau về độ lớn.
Khi chuyển động các phân tử va chạm nhau.
Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử không thay đổi.
Chọn đáp án D
Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử có thể thay đổi.
Trong thí nghiệm của Brao, tại sao các hạt phấn hoa lại chuyển động hỗn loạn không ngừng?
Vì các hạt phấn hoa được thả trong nước nóng.
Vì giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách.
Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía.
Vì các hạt phấn hoa đều rất nhỏ nên chúng tự chuyển động hỗn độn không ngừng giống như các phân tử.
Chọn đáp án C
Trong thí nghiệm của Brao, sở dĩ các hạt phấn hoa lại chuyển động hỗn độn không ngừng là vì các phân tử nước chuyển động không ngừng và chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía.
Câu nào dưới đây nói về nhiệt năng là không đúng?
Nhiệt năng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi.
Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra.
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
Chọn đáp án B
Ta biết nhiệt lượng là phần nhiệt năng của vật thu vào hay tỏa ra.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















