Đề thi Toán lớp 6 có đáp án Giữa kì 1 (Đề 6)
12 câu hỏi
Để viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 8 ta viết:
M = {3; 4; 5; 7; 8}
M = {x ∈ N| 2 < x ≤ 8}
>
M = {x ∈ N| 3 ≤ x < 8}
>
Cả 3 ý A, B và C đều đúng.
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 8 là: 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Để viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 8 ta có thể viết bằng 2 cách:
+ Liệt kê các phần tử của tập hợp: M = {3; 4; 5; 6; 7; 8};
+ Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng: M = {x ∈
| 2 < x ≤ 8}.
Vậy chỉ có đáp án B là đúng.
Chọn đáp án B.
>
Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc là:
Lũy thừa → cộng, trừ → nhân, chia
Lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ
Nhân, chia → cộng, trừ → lũy thừa
Cộng, trừ → lũy thừa → nhân, chia.
Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc là:
Lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ
Chọn đáp án B.
Tập hợp X các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là:
X = {0; 1; 2}
X = {0; 1; 2; 4}
X = {1; 2; 4}
X = {2; 4}.
Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
Tập hợp X các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là: X = {1; 2; 4}
Chọn đáp án C.
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2; 4; 13; 19; 25; 31.
2; 4; 13; 19; 31
2; 13; 19; 31
4; 13; 19; 25; 31
2; 4; 13; 19
Các số nguyên tố trong các số trên là: 2; 13; 19; 31 vì các số này đều lớn hơn 1 và mỗi số chỉ có đúng 2 ước là 1 và chính nó.
Chọn đáp án B.
Hình tam giác đều có mỗi góc bằng:
60°
90°
120°
180°
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau và bằng 60°.
Chọn đáp án A.
Hãy liệt kê tên của các hình sau theo thứ tự từ trái sang phải:

Hình thang, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
Hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành.
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình bình hành.
Theo thứ tự từ trái sang phải có: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
Chọn đáp án C.
Trong hình vẽ dưới đây có:

Hai tam giác đều
Bốn tam giác đều
Hai hình chữ nhật
Hai hình thoi.
Trong hình vẽ có 2 tam giác đều đó là: ABE và CDP.
Chọn đáp án A.
Cho một hình vuông, hỏi nếu cạnh của hình vuông đó tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần:
3
6
8
9
Hình vuông ban đầu có cạnh là a (đvđd, a >0)
Diện tích hình vuông là: a.a
Khi cạnh tăng lên 3 lần hay cạnh là 3a thì diện tích hình vuông là: 3a.3a = 9.a.a
Vậy diện tích hình vuông tăng gấp 9 lần.
Chọn đáp án D.
Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) 467 + 238 + 533 + 762 + 3465
b) 57.115 – 57.15 + 57
c) 32.{450 : [200 – (27 + 23)5: 504]}
Lời giải:
a) 467 + 238 + 533 + 762 + 3465
= (467 + 533) + (238 + 762) + 3465
= 1000 + 1000 + 3465
= 5465
b) 57.115 – 57.15 + 57
= 57.(115 – 15) + 57
= 57.100 + 57
= 5700 + 57
= 5757
c) 32.{450 : [200 – (27 + 23)5: 504]}
= 32.[450 : (200 – 505: 504)]
= 32.[450 : (200 – 50)]
= 32.(450 : 150)
= 32. 3
= 33= 27.
Tìm số tự nhiên x, y biết:
a) x – 36 : 18 = 12;
b) 2.(x – 51) = 2 . 22+ 20;
c) x ∈ Ư(30) và x >10;
d) chia hết cho 2; 5 và 9.
Lời giải:
a) x – 36 : 18 = 12
x – 2 = 12
x = 12 + 2
x = 14
Vậy x = 14.
b) 2.(x – 51) = 2 . 23+ 20
2.(x – 51) = 2 . 8 + 20
2.(x – 51) = 36
x – 51 = 36 : 2
x – 51 = 18
x = 18 + 51
x = 69
Vậy x = 69.
c) x ∈ Ư(30) và x >10
x ∈ Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Vì x >10 nên x ∈ {15; 30}.
d) chia hết cho 2; 5 và 9.
Để chia hết cho 2 và 5 thì số tận cùng phải là 0
Do đó y = 0
Ta có: 3 + 8 + x + 0 = 11 + x
Để chia hết cho 9 thì (11 + x) phải chia hết cho 9
Ta thấy x = 7 thỏa mãn (vì 11 + 7 = 18 chia hết cho 9)
Vậy số cần tìm để chia hết cho 2; 5 và 9 là 3870.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m. Người ta phân ra các khu vực trồng hoa, bày tiểu cảnh và thư giãn như hình vẽ. Biết hoa sẽ được trồng trong khu vực hình bình hành EBFD.
a) Tình diện tích mảnh vườn và tổng diện tích bày tiểu cảnh và thư giãn.
b) Người chủ vườn đã thuê người về trồng hoa với chi phí mỗi mét vuông là 80 000 đồng. Tính số tiền công phải chi trả cho việc trồng hoa.

Lời giải:
a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
15 . 10 = 150 (m2)
Hình bình hành EBFD có cạnh DF = 5 m và chiều cao ứng với cạnh DF chính bằng chiều rộng hình chữ nhật ABCD và bằng 10 m.
Diện tích hình bình hành EBFD hay chính là diện tích phần vườn trồng hoa là:
5 . 10 = 50 (m2)
Vậy diện tích bày tiểu cảnh và thư giãn là:
150 – 50 = 100 (m2)
b) Vì chi phí trồng hoa cho mỗi mét vuông là 80 000 đồng.
Nên số tiền công phải chi trả cho việc trồng hoa là:
50 . 80 000 = 4 000 000 (đồng).
Cho tổng A = 3 + 32+ 33+ … + 32021.
Tìm số dư khi chia tổng A cho 13.
Lời giải:
A = 3 + 32+ 33+ … + 32021
A + 1 = 1 + 3 + 32+ 33+ … + 32019+ 32020+ 32021
= (1 + 3 + 32) + (33 + 34+ 35) + … + (32019+ 32020+ 32021)
= 13 + 33.(1 + 3 + 32) + … + 32019.(1 + 3 + 32)
= 13 + 33.13 + … + 32019.13
= 13.(1 + 33+ … + 32019)
Vì 13 ⁝ 13 nên 13.(1 + 33+ … + 32019) ⁝ 13 (tính chất chia hết của một tích)
Do đó A + 1 chia hết cho 13
Vậy số dư khi A : 13 là 12.



