Đề thi Toán lớp 6 có đáp án Giữa kì 1 (Đề 10)
20 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây là đúng.
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc vuông [ ].
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}.
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc tròn ( ).
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc kép “ ”.
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}.
Chọn đáp án B.
Linh muốn mua một máy tính giá 500 000 đồng. Mỗi ngày Linh tiết kiệm được 10 000 đồng. Hỏi Linh phải tiết kiệm trong bao nhiêu ngày để đủ tiền mua cái áo?
40 ngày
45 ngày
50 ngày
55 ngày
Số ngày Linh phải tiết kiệm để đủ tiền mua máy tính là:
500 000 : 10 000 = 50 (ngày)
Chọn đáp án C.
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|2021 < x \le 2023} \right\}\)
A {2022, 2023}
A {2022}
A {2022; 2023}
A {2023}
Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|2021 < x \le 2023} \right\}\) được viết bằng cách liệt kê là:
A {2022; 2023}
(do tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 2021 và nhỏ hơn hoặc bằng 2023)
Chọn đáp án C.
Tìm x biết 12 ⁝ x và x >3
x ∈ {4; 6; 12}
x ∈ {1; 2}
x ∈ {1; 2; 3}
x ∈ {12; 24; 36; …}
Vì 12 ⁝ x nên x ∈ Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Mà x >3 nên x ∈ {4; 6; 12}
Chọn đáp án A.
Trong các hình sau, hình nào là hình vuông?

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình B là hình vuông.
Chọn đáp án B.
Giá trị của biểu thức 2.[(195 + 35 : 7) : 8 + 195] – 400 là:
140
60
80
40
2.[(195 + 35 : 7) : 8 + 195] – 400
= 2.[(195 + 5) : 8 + 195] – 400
= 2.[200 : 8 + 195] – 400
= 2(25 + 195) – 400
= 2.220 – 400
= 440 – 400
= 40
Chọn đáp án D.
Tìm số tự nhiên x, biết: (x – 12) + 14 = 23.3
50
35
22
17
(x – 12) + 14 = 23.3
(x – 12) + 14 = 24
x – 12 = 24 – 14
x – 12 = 10
x = 10 + 12
x = 22
Chọn đáp án C.
Chu vi của hình sau:

50 m
55 m
47 m
43 m
Chu vi của hình trên là: 15 + 7.2 + 6 + 8 = 43 (m)
Chọn đáp án D.
Trong các số 2070; 2017; 2018; 2019. Số nào chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9.
2017
2070
2018
2019
Dấu hiệu chia hết cho 5 là: “Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5”. Do đó có số 2070 thỏa mãn yêu cầu.
Dấu hiệu chia hết cho 9 là: “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”.
Do đó có số 2070 thỏa mãn yêu cầu chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9.
Chọn đáp án B.
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
9990 cái kẹo
9999 cái kẹo
1000 cái kẹo
1090 cái kẹo
1 hộp có số cái kẹo là: 10.10 = 100 (cái kẹo)
1 thùng có số cái kẹo là: 100.10 = 1000 (cái kẹo)
Vậy 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo có tất cả là:
9.1000 + 9.100 + 9.10 = 9990 (cái kẹo)
Chọn đáp án A.
Năm nay, Hà 7 tuổi, Mẹ Hà 35 tuổi. Hỏi năm nay số tuổi của Mẹ Hà gấp mấy lần số tuổi của Hà?
8
7
6
5
Số tuổi của mẹ Hà gấp 35 : 7 = 5 (lần) tuổi Hà.
Chọn đáp án D.
Trong hình dưới đây gồm các hình nào?

Hình thang cân, hình thoi, tam giác đều
Hình thoi, hình thang cân, lục giác đều
Tam giác đều, hình thang cân, hình bình hành
Hình thoi, hình thang cân, tam giác đều, lục giác đều
Trong hình trên gồm có hình thoi (màu xanh lá), hình tam giác đều (màu xanh nước biển), hình thang cân (màu đỏ) và lục giác đều (hình lớn nhất).
Chọn đáp án D.
Một hình chữ nhật có chiều rộng 12cm và chu vi bằng 96cm. Chiều dài của hình chữ nhật là?
32
48
12
36
Chu vi hình chữ nhật có công thức bằng (chiều dài cộng chiều rộng) nhân 2.
Nửa chu vi = chu vi chia 2 = 96 : 2 = 48 (cm)
Do đó chiều dài hình chữ nhật bằng: 48 – 12 = 36 (cm)
Chọn đáp án D.
Số tự nhiên liền trước số 1000 là:
1001
999
1002
998
Số tự nhiên liền trước 1000 là 999.
Chọn đáp án B.
Hãy chọn phát biểu SAI:
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì nó phải là hợp số
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2
Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là số 3
Đáp án A. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Đúng
Đáp án B. Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì nó phải là hợp số. Sai vì các số tự nhiên lớn hơn 1 không phải là số nguyên tố được gọi là hợp số.
Đáp án C. Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2. Đúng
Đáp án D. Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là số 3. Đúng
Chọn đáp án B.
Lớp 6A, 6B, 6C, 6D lần lượt có 37, 38, 39, 40 học sinh. Lớp nào có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập?
6C
6D
6A, 6B
6B, 6D
Để chia thành đôi bạn học tập thì số học sinh của các lớp phải chia hết cho 2. Do đó, lớp có sĩ số chẵn sẽ thỏa mãn điều kiện chia hết cho 2.
Vậy lớp 6B và 6D có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập.
Chọn đáp án D.
Khẳng định nào sau đây là đúng? Trong hình vuông:
Bốn góc không bằng nhau.
Hai đường chéo không bằng nhau.
Bốn góc bằng nhau.
Hai đường chéo song song với nhau
Hình vuông là hình tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.
Chọn đáp án C.
Hình chữ nhật bên có diện tích bằng 63 m2và có chiều rộng bằng 7m. Hãy tìm độ dài x?

7 m
9 m
35 m
10 m
Chiều dài hình chữ nhật là:
63 : 7 = 9 (m) hay x = 9 m.
Chọn đáp án B.
Mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng 25.105tế bào hồng cầu. Hãy tính mỗi giờ có bao nhiêu tế bào hồng cầu đã được tạo ra?
9.108
9.109
9.1010
9.107
Một giờ bằng 3600 giây.
Vậy 1 giờ số tế bào hồng cầu đã được tạo ra là:
3600 . 25 . 105= 90 000 . 105= 9 . 104. 105= 9.109
Chọn đáp án B.
Chọn câu sai trong các câu sau:
18 + 54 + 12 chia hết cho 9
84 + 48 + 120 chia hết cho 2
49 + 105 + 399 chia hết cho 7
180 + 54 + 215 không chia hết cho 5
Đáp án A: 18 + 54 + 12 = 84 không chia hết cho 9
Đáp án B: 84 + 48 + 120 = 252 chia hết cho 2
Đáp án C: 49 + 105 + 399 = 553 chia hết cho 7
Đáp án D: 180 + 54 + 215 = 449 không chia hết cho 5
Vậy câu A sai.
Chọn đáp án A.



