
48 câu hỏi
itself
myself
yourself
himself
Đáp án B
Giải thích: đại từ phản thân của “I” là “myself”
Dịch: Ai đã sửa xe đạp cho bạn? - Không ai. Tôi đã tự sửa chữa nó.
How
Who
What
Which
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc hỏi tính cách: What + do/ does + S + like?
Dịch: Giáo viên tiếng Anh mới của bạn như thế nào? - Cô ấy rất tốt bụng.
happy
unhappy
happily
unhappily
Đáp án C
Giải thích: ô trống cần trạng từ chỉ cách thức bổ nghĩa cho động từ phía trước (laugh)
Dịch: Chúng tôi thích khiếu hài hước của Nam. Những câu chuyện cười của anh ấy luôn khiến chúng tôi cười vui vẻ.
shouldn’t
mustn’t
don’t have to
don’t
Đáp án B
Giải thích: mustn’t + Vinf = không được phép làm gì
Dịch: Trẻ em không được chơi với diêm. Chỉ cần một que diêm là có thể gây ra hỏa hoạn.
help
will help
am going to help
helped
Đáp án B
Giải thích: dự định được nảy ra tại thời điểm nói thì dùng tương lai đơn
Dịch: - Hoa: Tôi không thể với được quả táo đó. - Lan: Đừng lo lắng. Tôi sẽ giúp bạn.
Why don’t we
Shall we
Let’s
Can we
Đáp án C
Giải thích: cả 4 phương án đều dùng cấu trúc gợi ý, nhưng A, B, D ở dạng nghi vấn nên loại
Dịch: Tôi nghĩ rằng tiếng Anh của chúng tôi là tốt. Hãy tham gia Câu lạc bộ nói tiếng Anh của chúng tôi.
to
into
at
in
Đáp án B
Dịch: Đưa dao vào ổ điện rất nguy hiểm.
What
Who
What
Why
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào thông tin câu trả lời suy ra câu hỏi cần hỏi về lý do, bắt đầu với Why
Dịch: Tại sao cô Hoa lại muốn làm cô giáo? - Vì cô ấy yêu trẻ con.
years
young
to drive
a car
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu, ta cần sửa ‘young’ thành ‘old’
Dịch: Nam 15 tuổi. Anh ta chưa đủ tuổi để lái xe ô tô.
Hello, thank you.
Nice to meet you, too.
It’s great.
How do you do, Thu?
Đáp án D
Dịch: “Xin chào, Nam. Đây là em họ của tôi, Thu. ” - "Em khỏe không, Thu?"
chemical
scissors
medicine
precaution
Đáp án D
Giải thích: precaution /prɪˈkɔː.ʃən/ (n) sự đề phòng
missed
washed
raised
watched
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/
Đáp án: careful
Giải thích: ô trống cần tính từ với nghĩa ‘cẩn thận’
Dịch: Hãy cẩn thận trong công việc của bạn!
Đáp án: strong
Giải thích: ô trống cần tính từ với nghĩa ‘khoẻ’
Dịch: Anh ta không đủ sức để tự mình nhấc chiếc bình lên.
Đáp án: dangerous
Giải thích: ô trống cần tính từ với nghĩa ‘nguy hiểm’
Dịch: Nhà bếp là một nơi nguy hiểm.
Đáp án: interesting
Giải thích: ô trống cần tính từ với nghĩa ‘thú vị’
Dịch: Có một bộ phim rất thú vị trên TV tối nay.
Đáp án: is playing
Giải thích: cần dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra
Dịch: Thu ở đâu? - Cô ấy đang chơi trong sân trường.
Đáp án: to keep
Giải thích: It + be + adj + to V (Thật … khi làm gì.)
Dịch: An toàn để giữ thuốc và hóa chất trong tủ có khóa.
Đáp án: writes
Giải thích: cần dùng thì hiện tại đơn vì có ‘every week’
Dịch: Cô ấy viết thư cho tôi mỗi tuần.
Đáp án: painted
Giải thích: cần dùng thì quá khứ đơn vì có ‘yesterday’
Dịch: Bạn có thích bức tranh này không? - Hôm qua anh tôi đã vẽ nó.
Đáp án: Mr Pike lives in a bedsit in London.
Giải thích: Dựa vào câu: Mr Pike lives in a bedsit in London.
Dịch: Ông Pike sống trong một giường ngủ ở London.
Đáp án: Yes, he does.
Giải thích: Dựa vào câu: He’s got a room, a kitchen and he shares a bathroom with three other people.
Dịch: Ông ấy có một căn phòng, một nhà bếp và ông ấy dùng chung phòng tắm với ba người khác.
Đáp án: The kitchen’s quite small, but it’s OK.
Giải thích: Dựa vào câu: The kitchen’s quite small, but it’s OK.
Dịch: Nhà bếp khá nhỏ, nhưng không sao.
Đáp án: Because there are lots of pubs, cafés, and takeaways in the street.
Giải thích: Dựa vào câu: There are lots of pubs, cafés, and takeaways in the street, so he doesn’t cook a lot.
Dịch: Có rất nhiều quán rượu, quán cà phê và cửa hàng bán đồ ăn vặt trên đường phố, vì vậy ông ấy không nấu ăn nhiều.
(1) Đáp án: on
Giải thích: on + ngày tháng năm
Dịch: Alexander Graham Bell sinh ngày 3 tháng 3 năm 1845 tại Scotland.
(2) Đáp án: in
Giải thích: in + tên nước
Dịch: Alexander Graham Bell sinh ngày 3 tháng 3 năm 1845 tại Scotland.
(3) Đáp án: with
Giải thích: work with sb = làm việc với ai
Dịch: Ông ấy đã làm việc với những người câm.
(4) Đáp án: at
Giải thích: at + trường đại học
Dịch: Ông ấy đã làm việc với những người câm tại Đại học Boston.
Đáp án: It is very dangerous to play with matches.
Giải thích: It + be + adj + to V (Thật … khi làm gì.)
Dịch: Chơi với diêm là rất nguy hiểm.
= Rất nguy hiểm khi chơi với diêm.
Đáp án: Nam is intelligent enough to answer that question.
Giải thích: Cấu trúc: be + adj + enough + to V
Dịch: Nam có thể trả lời câu hỏi đó vì anh ấy rất thông minh.
= Nam đủ thông minh để trả lời câu hỏi đó.
Đáp án: They are going to invite their close friends for dinner tonight.
Giải thích: Cấu trúc: S + be going to + Vinf.
Dịch: Họ dự định sẽ mời những người bạn thân của mình ăn tối vào tối nay.
= Họ sẽ mời những người bạn thân của họ ăn tối vào tối nay.
Đáp án: Why does Mai get bad marks?
Dịch: Tại sao Mai bị điểm kém? - Mai bị điểm kém vì không làm bài tập.
Đáp án: reserved
Giải thích: Câu hỏi về tính cách, 2 đáp án còn lại miêu tả ngoại hình nên loại
Dịch: Tính cách cô ấy là gì? - Cô ấy kiệm lời.
Đáp án: ought to
Giải thích: ought to V = nên làm gì
Dịch: Tôi buồn ngủ. Tôi phải đi ngủ sớm.
Đáp án: on
Giải thích: on the wall = trên tường
Dịch: Bức tranh ở trên tường.
Đáp án: good enough
Giải thích: be + adj + enough + to V = đủ … để làm gì
Dịch: Anh ấy đủ giỏi để làm bài kiểm tra này.
Đáp án: itself
Giải thích: đại từ phản thân của chủ ngữ ‘The computer’ (It) là ‘itself’
Dịch: Máy tính có thể tự tắt nếu chúng ta không sử dụng.
Đáp án: deaf-mute
Dịch: Người câm điếc là người không thể nói cũng như không nghe.
Đáp án: reach
Giải thích: out of reach = ngoài tầm với
Dịch: Nên đặt tất cả những đồ vật nguy hiểm ngoài tầm với của trẻ em.
Đáp án: happy
Giải thích: seem + adj = có vẻ …
Dịch: Hôm nay Tom có vẻ vui.
Đáp án: lived
Giải thích: cần dùng thì quá khứ đơn vì có ‘last year’
Dịch: Năm ngoái Hoa ở Huế.
Đáp án: is going to go
Giải thích: cần dùng thì tương lai gần vì diễn tả dự định tương lai
Dịch: Nam sẽ đi câu cá vào cuối tuần này.
Đáp án: She will be twenty-six years old.
Giải thích: Dựa vào câu: Miss Lan is twenty-five years old.
Dịch: Cô Lan hai mươi lăm tuổi.
Đáp án: She works in the post office.
Giải thích: Dựa vào câu: She works in the post office.
Dịch: Cô ấy làm việc trong bưu điện.
Đáp án: She is tall and pretty with long black hair.
Giải thích: Dựa vào câu: She is tall and pretty with long black hair.
Dịch: Cô ấy cao và xinh xắn với mái tóc đen dài.
Đáp án: No, she doesn’t.
Giải thích: Dựa vào câu: She doesn’t have many friends.
Dịch: Cô ấy không có nhiều bạn bè.
Đáp án: He isn’t tall enough to stick the picture above the window.
Giải thích: Cấu trúc: be + adj + enough + to V (đủ … để làm gì)
Dịch: Anh ấy lùn. Anh ấy không thể dán bức tranh lên phía trên cửa sổ.
= Anh ấy không đủ cao để dán bức tranh phía trên cửa sổ.
Đáp án: There is a table in the middle of the kitchen.
Dịch: Cái bàn ở giữa bếp. = Có một cái bàn ở giữa bếp.
Đáp án: He has short black hair.
Dịch: Tóc anh ấy ngắn và đen.
= Anh ấy có mái tóc ngắn màu đen.
Đáp án: There is a wardrobe to the left of the room.
Dịch: Có một tủ quần áo bên trái của căn phòng.
Đáp án: Next to the wardrobe, there is a bed and opposite the bed, there is a table.
Dịch: Cạnh tủ quần áo có giường ngủ và đối diện giường ngủ có một cái bàn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















