Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2023 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 6113 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following sentences.

Oxford is one of ________ oldest universities in Europe. 

a

the

an

x

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

One of the + Ns: một trong những …

Dịch: Oxford là một trong những trường đại học lâu đời nhất ở châu Âu.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Jane _______ up early on her trip to Hue last week. 

is waking

wakes

woke

will wake

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong câu có dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ là “last week” (tuần trước). Câu nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn

Dịch: Jane thức dậy sớm trong chuyến đi của cô ấy đến Huế vào tuần trước.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Louise wrote the things she needed to buy for the meal on a _____ of paper.

piece

slice

part

loaf

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A piece of paper: một mẩu giấy

Dịch: Louise viết những thứ cô ấy cần mua cho bữa ăn trên một tờ giấy.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“______ chocolate do you eat every day?” – “Two bars.” 

How many

How often

How big

How much

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

“Chocolate” là danh từ không đếm được, ta dùng “How much”.

Dịch: "Bạn ăn bao nhiêu sô cô la mỗi ngày?" - "Hai thanh."

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She took an aspirin ______ she wanted her headache to go away. 

and

but

so

because

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Because: bởi vì

Dịch: Cô ấy uống một viên aspirin vì muốn hết đau đầu.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom is very good at English. He always helps ______ do English exercises. 

we

our

us

ours

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta cần điền tân ngữ vào chỗ trống → “us” là từ phù hợp.

Dịch: Tom rất giỏi tiếng Anh. Anh ấy luôn giúp chúng tôi làm bài tập tiếng Anh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The old sofa is ______ the new one.

comfortable than

more comfortable than

more comfortable

comfortable

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh hơn với tính từ dài: thêm “more” trước tính từ dài và thêm “than” phía sau.

Dịch: Ghế sofa cũ thoải mái hơn cái mới.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You wear these over your ears. You connect them to a device, so you can listen to music. What are they? 

glasses

headphones

masks

microphones

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. glasses (n-s): kính mắt

B. headphones (n-s): tai nghe

C. masks (n-s): khẩu trang, mặt nạ

D. microphones (n-s): micro

Dịch: Bạn đeo những thứ này qua tai của bạn. Bạn kết nối chúng với một thiết bị để có thể nghe nhạc. Chúng là gì? – Tai nghe.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After my grandmother gets up in the morning, she often _______ her bed. 

makes

does

takes

has

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Make one’s bed: dọn giường

Dịch: Sau khi bà tôi thức dậy vào buổi sáng, bà ấy thường dọn giường.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The elevators are out of _______, so you have to walk downstairs. 

work

date

order

practice

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Out of order: hỏng

Dịch: Thang máy không hoạt động, vì vậy bạn phải đi bộ xuống cầu thang.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This summer holiday, Lan would like _______ to the beach with her family. 

goes

go

to go

going

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Would like + to V: muốn làm gì

Dịch: Kỳ nghỉ hè này, Lan muốn đi biển với gia đình.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We had a really exciting treasure ________ game in our last camping trip. 

hunt

search

find

look

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dịch: Chúng tôi đã có một trò chơi truy tìm kho báu thực sự thú vị trong chuyến cắm trại vừa qua.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Amex should not touch the beehive because the bees will ______ him. 

bite

sting

kick

hit

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. bite (v): cắn

B. sting (v): đốt

C. kick (v): đá

D. hit (v): đánh

→ Hành động tự vệ phù hợp của ong là “sting” (đốt).

Dịch: Amex không nên chạm vào tổ ong vì ong sẽ đốt anh ta.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following exchanges between two students.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hanh: Can you give me my book?
Lan: ___________________. 

That's a great idea!

No, thanks.

Sure. Here you are.

Yes, you can.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. That's a great idea!: Đó là một ý kiến ​​tuyệt vời!

B. No, thanks: Không, cảm ơn.

C. Sure. Here you are: Chắc chắn rồi. Đây này.

D. Yes, you can: Vâng, bạn có thể.

Dịch: Hạnh: Bạn có thể cho tôi cuốn sách của tôi? - Lan: Chắc chắn rồi. Của bạn đây.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter: Whose eraser is this?
Amy: __________________. 

Yes, this is an eraser.

I think it’s David’s.

It's in my pencil case.

No, it isn't mine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Yes, this is an eraser: Đúng, đây là cục tẩy.

B. I think it’s David’s: Tôi nghĩ nó là của David.

C. It's in my pencil case: Nó ở trong hộp bút của tôi.

D. No, it isn't mine: Không, nó không phải của tôi.

Dịch: Peter: Cục tẩy này là của ai? - Amy: Tôi nghĩ đó là của David.

Đoạn văn

Read the advertisements and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which statement is TRUE?

Which statement is TRUE? (ảnh 1)

The club is for people of all ages.

You can play water sports in this club.

This club is open only in winter.

You will pay about £100 a month.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Câu lạc bộ dành cho mọi lứa tuổi. → sai vì câu lạc bộ dành cho người trẻ từ 10-18 tuổi.

B. Bạn có thể chơi các môn thể thao dưới nước tại câu lạc bộ này. → sai vì câu lạc bộ tổ chức các môn bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, quần vợt và bóng chày; hoàn toàn không có môn thể thao dưới nước.

C. Câu lạc bộ này chỉ mở vào mùa đông. → sai vì câu lạc bộ mở từ tháng 7 tới tháng 8, không phải mùa đông.

D. Bạn sẽ phải trả khoảng 100 bảng Anh mỗi tháng. → đúng vì chi phí tham dự câu lạc bộ là 25 bảng mỗi tuần, tức là 100 bảng một tháng.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What do students NOT need to bring? 
What do students NOT need to bring?  A. clothes B. money C. yoga mats D. food (ảnh 1)

clothes

money

yoga mats

food

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Học viên KHÔNG cần mang theo thứ gì?

A. quần áo → sai vì trong thông báo ghi rõ học viên mang theo quần áo thoải mái

B. tiền → sai vì thông báo ghi rõ học viên mang theo 10 đô tiền học phí.

C. thảm tập yoga → đúng vì lớp học có sẵn thảm tập cho học viên.

D. thức ăn → sai vì thông báo không đề cập gì đến thức ăn.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the message and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer.

Hi Jane,

    Thank you for telling us again that Lee is moving to a new school next week. Art class is his favourite class, and I thought we could make a painting for him as a present. I do not have any paint at home, so I am going to the art store tomorrow. After that, we can work on the painting together. Lee's last day at our school is Friday, so we have to finish it before then.

Let me know what you think.

David

Why does David write to Jane?

To tell her that Lee is moving

To thank her for a painting

To ask her to help with a painting

To ask her to go to the art store with him

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại sao David viết thư cho Jane?

A. Để báo cho cô ấy biết Lee sắp chuyển đi

B. Để cảm ơn cô ấy về một bức tranh

C. Để nhờ cô ấy giúp vẽ tranh

D. Để rủ cô ấy đi đến cửa hàng bán đồ mỹ thuật cùng anh ấy

Dịch tin nhắn:

Chào Jane,

Cảm ơn bạn đã nói với chúng mình một lần nữa rằng Lee sẽ chuyển đến một trường học mới vào tuần tới. Lớp học mỹ thuật là lớp học yêu thích của cậu ấy, và mình nghĩ tụi mình có thể vẽ một bức tranh làm quà tặng cậu ấy. Mình không có sơn ở nhà, vì vậy mình sẽ đến cửa hàng nghệ thuật vào ngày mai. Sau đó, tụi mình có thể cùng nhau vẽ tranh. Ngày cuối cùng của Lee ở trường là thứ Sáu, vì vậy tụi mình phải hoàn thành trước thời gian đó.

Hãy cho mình biết bạn nghĩ gì nhé.

David

Đoạn văn

Read the text and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.

    If you enjoy cycling for pleasure, doing it in London can be a shock. There are not many lanes especially for bikes, and making your way through the traffic can be very dangerous. But if you have a great passion, cycling in London can be exciting, and it is an inexpensive way of keeping fit if you live there. Some cyclists don't mind spending a lot of money on expensive bikes. However, if you just want a basic bike, there are many cheap choices at bicycle markets. In most cases, cheap bikes still look good and are in good conditions. You should buy a cycling helmet if you want to cycle in London. Wearing a cycling helmet is not a must in Britain, but it is a good idea to wear one for protection.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the text about? 

bicycle markets

cycling helmets

cycling in London

cheap bicycles

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bài đọc nói về việc đạp xe ở Luân Đôn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which statement is NOT true according to the text? 

There are not many lanes for bikes in London.

You can find cheap bikes in London.

For some cyclists, buying expensive bikes is not a problem.

People have to wear a helmet when cycling in Britain.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thông tin: Wearing a cycling helmet is not a must in Britain, but it is a good idea to wear one for protection. (Đội mũ bảo hiểm đi xe đạp không phải là điều bắt buộc ở Anh, nhưng bạn nên đội mũ bảo hiểm để bảo vệ.)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word "it" in line 3 refer to? 

passion

excitement

doing exercise

cycling

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thông tin: But if you have a great passion, cycling in London can be exciting, and it is an expensive way of keeping fit if you live there. (Nhưng nếu bạn có niềm đam mê lớn, việc đạp xe ở London có thể rất thú vị và đó là một cách rèn luyện sức khỏe tiết kiệm nếu bạn sống ở đó.)

Dịch bài đọc:

Nếu bạn thích đi xe đạp để giải trí, làm điều đó ở London có thể là một cú sốc. Không có nhiều làn đường dành riêng cho xe đạp và việc bạn băng qua dòng xe cộ có thể rất nguy hiểm. Nhưng nếu bạn có niềm đam mê lớn, việc đạp xe ở London có thể rất thú vị và đó là một cách rèn luyện sức khỏe tiết kiệm nếu bạn sống ở đó. Một số người đi xe đạp không ngại chi nhiều tiền cho những chiếc xe đạp đắt tiền. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ muốn một chiếc xe đạp cơ bản, có rất nhiều sự lựa chọn giá rẻ tại chợ xe đạp. Trong hầu hết các trường hợp, những chiếc xe đạp giá rẻ trông vẫn đẹp và ở trong tình trạng tốt. Bạn nên mua một chiếc mũ bảo hiểm đi xe đạp nếu bạn muốn đạp xe ở London. Đội mũ bảo hiểm đi xe đạp không phải là điều bắt buộc ở Anh, nhưng bạn nên đội mũ bảo hiểm để bảo vệ.

Đoạn văn

Read the following text.

    Jenny likes elephants very much. On Saturday and Sunday mornings, she often helps her uncle at the zoo. One Saturday, a small baby elephant called Tobi had a very bad cough. Jenny's uncle tried to give Tobi some medicine, but he couldn't. Jenny's uncle decided to take Tobi to the zoo hospital.

    That week, Jenny had a holiday from school, so she helped her uncle with Tobi every day. After six days, the baby elephant was much better, so Jenny's uncle took Tobi home to his mother.

    Jenny was sad when she had to say goodbye to Tobi. Jenny's uncle understood the problem.

    “When Tobi was ill in the hospital, he liked you because you helped him. He doesn't need you now because he's with his mother. But he's happy, isn't he?”

    “You're right,” said Jenny, “so I'll be happy, too.”

Fill each blank in the following sentences with ONE word from the text.

22. Tự luận
• 1 điểm

The baby elephant Tobi needed some medicine because of a (22) _______.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: cough

Thông tin: One Saturday, a small baby elephant called Tobi had a very bad cough. (Một ngày thứ bảy, chú voi con tên là Tobi bị ho rất nặng.)

23. Tự luận
• 1 điểm

Tobi returned (23) ______ after about one week in hospital.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: home

Thông tin: After six days, the baby elephant was much better, so Jenny's uncle took Tobi home to his mother. (Sau sáu ngày, chú voi con đã khá hơn nhiều nên chú của Jenny đã đưa Tobi về với mẹ.)

24. Tự luận
• 1 điểm

Jenny felt (24) _______ when Tobi left, but she became happy again after talking to her uncle.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: sad

Thông tin: Jenny was sad when she had to say goodbye to Tobi. (Jenny rất buồn khi phải nói lời chia tay với Tobi.)

Dịch bài đọc:

Jenny rất thích voi. Vào sáng thứ bảy và chủ nhật, cô ấy thường giúp chú của mình ở sở thú. Một ngày thứ bảy, chú voi con tên là Tobi bị ho rất nặng. Chú của Jenny đã cố gắng cho Tobi uống thuốc nhưng không được. Chú của Jenny quyết định đưa Tobi đến bệnh viện sở thú.

Tuần đó, Jenny được nghỉ học, vì vậy cô ấy đã cùng chú giúp đỡ Tobi mỗi ngày. Sau sáu ngày, chú voi con đã khá hơn nhiều nên chú của Jenny đã đưa Tobi về với mẹ.

Jenny rất buồn khi phải nói lời chia tay với Tobi. Chú của Jenny đã hiểu ra vấn đề.

“Khi Tobi ốm trong bệnh viện, nó thích cháu vì cháu đã giúp nó. Bây giờ nó không cần cháu vì nó đang ở cùng mẹ rồi. Nhưng nó thấy hạnh phúc, đúng không nào?”

“Chú nói đúng,” Jenny nói, “vậy cháu cũng sẽ rất vui.”

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The following sentence has ONE word that is not correct. The correct word has the same pronunciation as the wrong one. Write the correct word in the box.

They saw a big white hair jumping in the forest.

_____

(1)
hare
Xem đáp án

Đáp án đúng là: hare

Hare (n) con thỏ trắng

Dịch: Họ nhìn thấy một con thỏ trắng lớn đang nhảy trong rừng.

26. Tự luận
• 1 điểm

In about 30-50 words, write about something good you want to do and why you want to do it.

Xem đáp án

Dàn ý gợi ý:

1. Mở bài (Introduction)

- Giới thiệu ngắn gọn về việc bạn muốn làm.

- Nêu lý do tại sao bạn lại nghĩ đến việc đó.

Gợi ý

- One of the good things I really want to do is...

- I have always wanted to...

2. Thân bài (Body)

Ý 1: Lý do, động lực thực hiện

- Điều gì khiến bạn muốn làm việc đó? (Vì nó có ích, vì bạn yêu thích, vì cộng đồng...)

Gợi ý

- I want to do this because...

- The main reason is that...

Ý 2: Cách thức thực hiện

- Bạn dự định sẽ làm gì để thực hiện nó? (Lên kế hoạch, học kỹ năng, rủ bạn bè...)

Gợi ý

- I plan to...

- To achieve this, I will...

Ý 3: Lợi ích mà hoạt động đem lại

- Việc đó mang lại giá trị gì cho bạn hoặc mọi người?

Gợi ý

- This will make/bring...

3. Kết bài (Conclusion)

- Cảm giác của bạn khi hoàn thành nó hoặc bài học rút ra.

Gợi ý

- Doing this will make me feel...

- I believe that...

Sample writing:

I want to volunteer at a local animal shelter to help care for rescued pets. I love animals and want to provide them with the love and attention they need until they find forever homes. Making their lives a little brighter would bring me great joy.