Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2020 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2020 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 6108 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

My parents often ________ me to the theme park on Sundays. 

take

takes

is taking

are taking

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

“often” là dấu hiệu của thì hiện tại đơn. Chủ ngữ của câu là danh từ số nhiều nên động từ chính trong câu sẽ được giữ ở dạng nguyên thể.

Dịch: Bố mẹ thường dẫn mình đến công viên giải trí vào Chủ Nhật.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter would like to be a(n) ________ because he wants to design houses in his hometown. 

writer

architect

fashion designer

artist

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. writer (n): nhà văn

B. architect (n): kiến trúc sư   

C. fashion designer (n): nhà thiết kế thời trang

D. artist (n): nghệ sĩ

Dịch: Peter muốn trở thành một kiến trúc sư bởi vì anh ấy muốn thiết kế những ngôi nhà trong thị trấn của anh ấy.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I found the library book ________ the bed. 

to

next

under

between

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. to: hướng đến, cho

B. next: kết hợp với “to”, mang nghĩa bên cạnh   

C. under: ở dưới 

D. between: ở giữa (chỉ sử dụng khi có 2 vật, cấu trúc “between A and B”)

Dịch: Tôi tìm thấy cuốn sách thư viện ở dưới giường.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When we have a problem, we can talk to ________ teacher. 

me

mine

our

us

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vị trí của từ cần điền là ở phía trước một danh từ → tính từ sở hữu phù hợp là “our”.

Dịch: Khi chúng ta gặp vấn đề, chúng ta có thể nói chuyện với giáo viên.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How many countries ________ in the world? 

is there

there is

there are

are there

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu trúc hỏi về số lượng của danh từ đếm được: How many + Ns + are there + …?

Dịch: Có bao nhiêu quốc gia trên thế giới?

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They told me to carry my ________ luggage onto the plane.

handy

handing

handed

hand

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

hand luggage (n): hành lý xách tay

Dịch: Họ bảo tôi mang hành lý xách tay lên máy bay.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You have five candies. You want to share with your friends. If you want to be ________, you should give one to each friend, so everyone has the same number of candies. 

stubborn

fair

brave

strong

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. stubborn (adj): cứng đầu

B. fair (adj): công bằng 

C. brave (adj): dũng cảm

D. strong (adj): mạnh mẽ

Dịch: Bạn có 5 viên kẹo. Bạn muốn chia cho các bạn của mình. Nếu như bạn muốn công bằng thì bạn nên chia cho mỗi bạn một viên, vì vậy mọi người sẽ có số kẹo bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
________! Don’t touch the paint, it’s wet! 

Hold on

Try out

Watch out

Look at

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Hold on (phr. v): chờ một chút, giữ chặt cái gì đó, cầm cự/kiên trì

B. Try out (phr. v): thử nghiệm, kiểm tra, dùng thử

C. Watch out (phr. v): coi chừng, cẩn thận

D. Look at (phr. v): nhìn vào, quan sát

Dịch: Coi chừng, đừng chạm vào màu sơn, nó ướt đấy!

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We ________ fish and vegetables by placing them above boiling water in a container. 

grill

fry

steam

roast

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. grill (v): nướng

B. fry (v): rán

C. steam (v): hấp

D. roast (v): nướng, quay

Dịch: Chúng tôi hấp cá và rau củ bằng cách đặt chúng trong một cái lồng trên nước sôi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Turn the ________ in the lock to open the door. 

bell

volume

key

stick

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. bell (n): cái chuông   

B. volume (n): âm lượng

C. key (n): chìa khóa

D. stick (n): cái que

Dịch: Vặn chìa ở trong ổ khóa để mở cánh cửa.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Look at the weather forecast and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer.     
Look at the weather forecast and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer.   A. It was cooler earlier today than now.                (ảnh 1)

It was cooler earlier today than now.

It will get hotter in the evening.

It will get cooler tomorrow.

It was hotter earlier today than now.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Đầu ngày hôm nay trời mát hơn bây giờ.

B. Trời sẽ nóng hơn vào buổi tối.

C. Ngày mai trời sẽ mát hơn.

D. Đầu ngày hôm nay trời nóng hơn bây giờ.

Dựa vào hình, ta thấy D là đáp án đúng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the text and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer.

Read the text and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer.  Who wrote the message?  A. Peter and Stefan   B. Peter and his friend  C. Peter  D. Stefan (ảnh 1) 

Who wrote the message?

Peter and Stefan

Peter and his friend

Peter

Stefan

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ai đã viết tin nhắn này?

A. Peter và Stefan

B. Peter và bạn của anh ấy

C. Peter

D. Stefan

Dựa vào hình, ta thấy người viết tin nhắn là Stefan.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete the following exchange.

Susan: “How can I get to the Opera House?”

Mai:    “_________________”

It’s on the corner of Trang Tien street.

It is opposite Trang Tien Plaza.

You can take bus number 12.

Don’t go to the post office.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Nó nằm ở góc phố Tràng Tiền.

B. Nó đối diện với trung tâm thương mại Tràng Tiền Plaza.

C. Bạn có thể bắt chuyến xe buýt số 12.

D. Đừng đến bưu điện.

Dịch: Susan: Làm thế nào để tôi có thể đến được nhà hát opera? - Mai: Bạn có thể bắt chuyến xe buýt số 12.

Đoạn văn

Match each of the following precautions with each of the pictures by writing A, B, C or D under each picture.

REDUCE YOUR RISK OF COVID-19

A. Wash your hands often.

B. Cough and sneeze into a tissue or a bent elbow - not your hands.

C. Don’t touch your face.

D. Wear a mask when I meter distance from others is not possible.

14. Tự luận
• 1 điểm

D. Wear a mask when I meter distance from others is not possible. (ảnh 1)

Xem đáp án
D. Wear a mask when I meter distance from others is not possible.
15. Tự luận
• 1 điểm

C. Don’t touch your face. (ảnh 1)

Xem đáp án

C. Don’t touch your face.

16. Tự luận
• 1 điểm

B. Cough and sneeze into a tissue or a bent elbow - not your hands. (ảnh 1)

Xem đáp án

B. Cough and sneeze into a tissue or a bent elbow - not your hands.

17. Tự luận
• 1 điểm

A. Wash your hands often. (ảnh 1)

Xem đáp án

A. Wash your hands often.

Giảm thiểu nguy cơ mắc COVID-19

A – 17. Rửa tay thường xuyên.

B – 16. Ho và hắt xì vào khăn giấy hoặc khuỷu tay gập – chứ không phải tay của bạn.

C – 15. Không chạm tay lên mặt.

D – 14. Đeo khẩu trang khi không thể đứng cách xa người khác khi gặp mặt.

Đoạn văn

Read this sign and circle the letter A, B, C or D to complete the following sentences.

Carol, Evan, Gary and Anna go to the library. They read this sign at the library. 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Evan likes to learn about famous people from the past. He goes to the________.    

1st floor

4th floor

5th floor

3rd floor

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Carol has a library card and wants to check out a book. She goes to the________.    

Ground floor

1st floor

2nd floor

5th floor

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ana plans to visit a country far away. She needs a book from the ________.    

2nd floor

3rd floor

5th floor

1st floor

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gary wants to read about the Earth. He goes to the ________.    

1st floor

2nd floor

3rd floor

ground floor

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch ảnh:

Carol, Evan, Gary và Anna cùng đến thư viện. Họ đọc bảng hướng dẫn này tại thư viện.

Hướng dẫn vào thư viện

Lấy sách – tầng trệt

Thẻ thư viện mới để lấy sách – tầng 1

Báo và tạp chí – tầng 1

Sách du lịch – tầng 2

Sách khoa học – tầng 3

Sách lịch sử – tầng 4

Sách truyện – tầng 5

Đoạn văn

Read the following text. 

    George is at the pet store, looking at what kind of pet he might want to get for his birthday. George asks if he can have a horse, but his parents say no because horses are too big. First, he sees dogs and cats. Baby dogs are called puppies. Baby cats are called kittens. George likes them because they are easy to take care of and can play a lot, but they will get bigger. George wants a small pet.

    Then George sees animals that have to live in a cage. He sees rabbits, guinea pigs, and mice. Mice are what you call more than a mouse. He likes these animals because they are small.

    Birds live in cages too. George sees a parrot and a canary. He likes them all, but he doesn’t want to clean the cage.

Complete the sentences about the text with ONE WORD for each blank.

George wants a (22) __________for his birthday but his parents don’t agree because the pet is too big.

George likes puppies and kittens because they are easy to take care of and can play a lot, but they will get (23) ___________.

Parrots, canaries and rabbits live in (24) ___________.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

George wants a (22) ______for his birthday but his parents don’t agree because the pet is too big.

(1)
horse
Xem đáp án

Đáp án đúng là: horse

Thông tin: George asks if he can have a horse, but his parents say no because horses are too big. (George hỏi liệu cậu ấy có thể nuôi một con ngựa không, nhưng bố mẹ cậu nói không vì ngựa quá lớn.)

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

George likes puppies and kittens because they are easy to take care of and can play a lot, but they will get (23) _______.

(1)
bigger
Xem đáp án

Đáp án đúng là: bigger

Thông tin: George likes them because they are easy to take care of and can play a lot, but they will get bigger. (George thích chúng vì chúng dễ chăm sóc và hay chơi đùa, nhưng rồi chúng cũng sẽ lớn lên.)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Parrots, canaries and rabbits live in (24) ______.

(1)
cages
Xem đáp án

Đáp án đúng là: cages

Thông tin: Then George sees animals that have to live in a cage. He sees rabbits, guinea pigs, and mice … Birds live in cages too. George sees a parrot and a canary. (Sau đó, George quan sát những con vật sống ở trong lồng. Cậu ấy thấy những con thỏ, chuột lang và chuột… Chim cũng sống trong lồng. George nhìn thấy một con vẹt và một con chim hoàng yến.)

Dịch bài đọc:

George đang ở cửa hàng thú cưng, xem các loại thú cưng mà cậu ấy sẽ muốn mua vào ngày sinh nhật. George hỏi liệu cậu ấy có thể nuôi một con ngựa không, nhưng bố mẹ cậu nói không vì ngựa quá lớn. Đầu tiên, cậu ấy xem những chú chó và mèo. Những chú chó nhỏ được gọi là chó con. Những chú mèo nhỏ được gọi là mèo con. George thích chúng vì chúng dễ chăm sóc và hay chơi đùa, nhưng rồi chúng cũng sẽ lớn lên. George muốn nuôi một vật cưng nhỏ.

Sau đó, George quan sát những con vật sống ở trong lồng. Cậu ấy thấy những con thỏ, chuột lang và chuột. Bạn dùng từ “mice” (những con chuột) khi có nhiều hơn một con chuột. Cậu ấy thích những con vật này vì chúng nhỏ.

Chim cũng sống trong lồng. George nhìn thấy một con vẹt và một con chim hoàng yến. Cậu ấy thích tất cả, nhưng cậu không muốn dọn dẹp lồng của chúng.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The following sentence has ONE word that is not correct. Write the correct word in the box.

One day he ran away and get stuck in the mud.

 __________

(1)
get → got
Xem đáp án

Đáp án đúng là: get → got

Giải thích: Động từ “ran” đang ở quá khứ đơn nên câu này sẽ phải ở thì quá khứ đơn, suy ra tất cả các động từ đều phải chia ở quá khứ đơn

Dịch: Vào một ngày anh ta chạy trốn và bị mắc kẹt ở trong bùn.

26. Tự luận
• 1 điểm

Write down your answer of about 30 words to the question.

You have saved some lucky money. How do you want to spend that money?

Xem đáp án

Dàn ý gợi ý:

1. Mở bài (Introduction)

- Giới thiệu về số tiền và cảm xúc khi nhận được.

Gợi ý:

- I received some lucky money from my relatives during Tet holiday.

- I am very happy to have some lucky money.

2. Thân bài (Body)

Ý 1:

- Bạn dự định dùng bao nhiêu tiền, phân chia số tiền thế nào? (Ví dụ: một phần hay tất cả).

Gợi ý:

- I am going to use all/half of my lucky money for...

- I want to spend my lucky money in two ways.

Ý 2:

- Bạn dùng vào việc gì? (Ví dụ: mua đồ dùng học tập, mua sách, đồ chơi, hoặc tiết kiệm).

Gợi ý:

- I want to spend my lucky money on...

- First, I will buy... because...

- I also want to save some money for...

Ý 3:

- Tại sao bạn chọn cách dùng đó?

Gợi ý:

- It helps me learn how to manage money.

- It is very useful for my...

3. Kết bài (Conclusion)

- Cảm nhận của bạn về việc quản lý tiền bạc.

Gợi ý:

- I feel ... because...

Sample writing:

During Tet, I received some lucky money from my parents and grandparents. I want to spend it in two ways. First, I will buy some new storybooks to read in my free time. Then, I will save the rest for my new school supplies. I feel very happy and responsible when I can manage my own money.