Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) năm 2020 có đáp án
35 câu hỏi
I. Gạch chân câu trả lời đúng (A, B, C hoặc D) và viết câu trả lời đã chọn vào chỗ trống để hoàn thành những câu sau. (2.5 điểm)
there’s
there
its
it’s
Đáp án đúng là: D
Mô tả thời tiết: It’s + adj chỉ thời tiết
Dịch: Bạn làm gì khi trời nóng?
the
a
an
Ø
Đáp án đúng là: C
An + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i)
ink /ɪŋk/ bắt đầu bằng nguyên âm.
Dịch: Có một lọ mực trên bàn.
for – at
at – for
at – up
for – up
Đáp án đúng là: B
- look at (phr. v): nhìn vào
- look for (phr. v): tìm kiếm
Dịch: Hãy nhìn chàng trai đó. Anh ấy đang tìm Jane nhưng Jane không có ở đây.
mustn’t
must
can
can not
Đáp án đúng là: A
mustn’t + Vinf: không được phép làm gì
Dịch: Biển hiệu này cho biết "Dừng lại". Bạn không được đi thẳng về phía trước.
ours – They
our – They
our – Theirs
ours – Them
Đáp án đúng là: B
Ô trống số 1 cần tính từ sở hữu vì đằng sau là danh từ. Ô trống số 2 cần đại từ làm chủ ngữ
Dịch: Tom và Tim là bạn tốt của chúng tôi. Họ rất tử tế với chúng tôi.
II. Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân trong các câu sau. (2.5 điểm)
Mr. Hai travels to work by car every morning.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: How does Mr. Hai travel to work every morning?
Câu hỏi về phương tiện giao thông bắt đầu bằng “How”.
Dịch: Chú Hải đi làm mỗi sáng như thế nào? - Chú Hải đi làm bằng ô tô mỗi sáng.
They often go swimming in the summer.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: What do they often do in the summer?
Câu hỏi về sự vật, sự việc bắt đầu bằng “What”.
Dịch: Họ thường làm gì vào mùa hè? - Họ thường đi bơi vào mùa hè.
My mother needs an apple.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: How many apples does your / my mother need?
Câu hỏi về số lượng với danh từ đếm được bắt đầu bằng “How many”.
Dịch: Mẹ của bạn/tôi cần bao nhiêu quả táo? - Mẹ tôi cần một quả táo.
Jane’s sister works in a hospital.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: Where does Jane’s sister work?
Câu hỏi về nơi chốn bắt đầu bằng “Where”.
Dịch: Chị của Jane làm việc ở đâu? - Chị gái của Jane làm việc trong một bệnh viện.
These students have English on Tuesday and Friday.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: When do these students have English?
Câu hỏi về thời gian bắt đầu bằng “When”.
Dịch: Khi nào những học sinh này có tiếng Anh? - Những học sinh này học tiếng Anh vào thứ Ba và thứ Sáu.
III. Chọn từ thích hợp điền vào câu. (2.5 điểm)
work | not eat | speak | sing | watch |
Đáp án đúng là: is singing
Đằng sau “Listen!” là thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Nghe đi! Cô bé đang hát ở phòng bên cạnh.
Erika usually ________ television before going to bed.
Đáp án đúng là: watches
Có trạng từ chỉ tần suất là “usually” nên dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Erika thường xem tivi trước khi đi ngủ.
____ the Pikes ________ in the garden now?
Đáp án đúng là: Are …working
Có trạng từ “now” (bây giờ) nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch: Bây giờ gia đình nhà Pikes đang làm việc trong vườn phải không?
My grandmother __________meat at all.
Đáp án đúng là: does not / doesn’t eat
Câu nói về sự thật nên dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Bà tôi không ăn thịt chút nào.
___ you ______any other languages apart from English?
Đáp án đúng là: Do… speak
Câu nói về sự thật nên dùng thì hiện tại đơn.
Dịch: Bạn có nói được ngôn ngữ nào khác ngoài tiếng Anh không?
IV. Mỗi câu sau có một lỗi sai. Gạch chân dưới các lỗi sai và chữa chúng. (2.5 điểm)
Đáp án đúng là: buying → to buy
Would like + to V: muốn làm gì
Dịch: Bạn muốn mua gì ở căng tin của trường?
Đáp án đúng là: goes shopping always → always goes shopping
Trạng từ tần suất đứng trước động từ chính
Dịch: Cô ấy luôn đi mua sắm vào buổi chiều.
Đáp án đúng là: in → for
For + bữa ăn trong ngày
Dịch: Họ có cơm, thịt và rau cho bữa trưa.
Đáp án đúng là: breads → bread / loaves of bread
“bread” là danh từ không đếm được
Dịch: Tôi muốn một ít bánh mì và một chai sữa.
Đáp án đúng là: left → left of
To the left of sth: về phía bên trái của cái gì
Dịch: Cửa hàng đồ chơi ở bên trái tiệm bánh.
V. Điền vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau. Chữ cái đầu tiên của từ được cho sẵn. (5 điểm)
Herry likes fishing. He fishes in the (1) r________ near our house. On Sunday (2) a________, when he has no (3) w________, he goes down to the river with a little water and some sandwiches and (4) f________ until it is quite dark. (5)T________are always a few other (6) p________there. They love fishing, (7) t________, and they all sit there quietly for (8) h________. Sometimes they catch some fish, (9) s________they do not. I do not like that kind of sport (10) b________I am not very patient.
Đáp án đúng là: river
Đáp án đúng là: afternoon
Đáp án đúng là: work
Đáp án đúng là: fishes
Đáp án đúng là: There
Đáp án đúng là: people
Đáp án đúng là: too
Đáp án đúng là: hours
Đáp án đúng là: sometimes
I do not like that kind of sport (10) b________I am not very patient.
Đáp án đúng là: because
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
Herry likes fishing. He fishes in the rivernear our house. On Sunday afternoon, when he has no work, he goes down to the river with a little water and some sandwiches and fishes until it is quite dark. There are always a few other people there. They love fishing, too, and they all sit there quietly for hours. Sometimes they catch some fish, sometimes they do not. I do not like that kind of sport because I am not very patient. | Henry thích câu cá. Anh ấy câu cá ở con sông gần nhà tôi. Khi rảnh rỗi, anh thường xuống sông với một chiếc ghế nhỏ, vài chiếc bánh mì và câu cá cho đến khi trời tối hẳn. Có một số người khác ở đó. Họ cũng thích câu cá, và tất cả đều ngồi yên lặng hàng giờ. Đôi khi họ bắt được một số cá, đôi khi họ không. Tôi không thích loại thể thao đó, bởi vì tôi không phải là rất kiên nhẫn. |
VI. Viết lại những câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu cho trước, bắt đầu bằng những từ gợi ý. (5 điểm)
My sister often walks to the supermarket.
→ My sister often goes ______________________________________________________.
Đáp án đúng là: My sister often goes to the supermarket on foot.
Walk = go on foot: đi bộ
Dịch: Chị tôi thường đi bộ đến siêu thị.
Does your class have fifty students?
→ Are ___________________________________________________________________?
Đáp án đúng là: Are there fifty students in your class?
Dịch: Lớp học của bạn có năm mươi học sinh?
Mrs. Hoa goes to work at six forty-five.
→ Mrs. Hoa goes to work at a _________________________________________________.
Đáp án đúng là: Mrs. Hoa goes to work at a quarter to seven.
six forty-five (6h45) = a quarter to seven (7h kém 15)
Dịch: Bà Hoa đi làm lúc sáu giờ bốn mươi lăm.
He is in the bath at the moment.
→ He is _____________________a ____________________________________________.
Đáp án đúng là: He is having / taking a bath at the moment.
having / taking a bath: tắm
Dịch: Anh ấy đang ở trong bồn tắm vào lúc này.
What is the price of the tickets?
→ How much _____________________________________________________________?
Đáp án đúng là: How much do the tickets cost? / How much are the tickets?
Câu hỏi về giá tiền dùng “How much”.
Dịch: Giá vé là bao nhiêu?








