Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2022 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2022 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 6112 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following sentences.

My grandparents live in the countryside, and I stay with ______ every summer. 

they

them

their

theirs

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta cần điền tân ngữ vào chỗ trống → “them” là từ phù hợp.

Dịch: Ông bà tôi sống ở nông thôn, và tôi ở với họ mỗi mùa hè.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sister needs to go to the dentist. She has a ______. 

backache

stomach ache

sore throat

toothache

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. backache (n): đau lưng

B. stomach ache (n): đau bụng

C. sore throat (n): đau họng

D. toothache (n): đau răng

Dịch: Em gái tôi cần phải đi đến nha sĩ. Cô ấy bị đau răng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When Galileo was eight, his family ______ to Florence.

moved

moves

is moving

will move

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn → “moved” là từ phù hợp.

Dịch: Khi Galileo lên tám, gia đình ông chuyển đến Florence.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Let's take this ______ of milk. It's cheaper. 

bowl

carton

kilo

bar

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A carton of milk: một hộp sữa

Dịch: Hãy lấy hộp sữa này. Nó rẻ hơn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I haven't got ______ pets, but my friend has got a rabbit. 

some

any

a

much

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Any + danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn.

Dịch: Tôi không nuôi thú cưng nào, nhưng bạn tôi có một con thỏ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We will ______ a boat trip around the island tomorrow. 

do

go

get

take

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Take a trip: có chuyến đi

Dịch: Chúng tôi sẽ đi thuyền quanh đảo vào ngày mai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You learn about wars and events in the past in this subject. What subject is it? 

History

English

Maths

Arts

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. History (n): môn Lịch sử

B. English (n): môn  Tiếng Anh

C. Maths (n):   môn Toán

D. Arts (n): môn Mỹ thuật

Dịch: Bạn tìm hiểu về các cuộc chiến tranh và các sự kiện trong quá khứ trong môn học này. Đó là môn học gì? – Môn lịch sử.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Excuse me! Where is the ______ room? I want to try these jeans on. 

change

changes

changing

changed

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Changing room: phòng thay đồ

Dịch: Xin lỗi! Phòng thay đồ ở đâu? Tôi muốn thử những chiếc quần jean này.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The opening ceremony of SEA GAMES 31 was ______ May 12th 2022.    

on

in

at

by

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

On + ngày tháng năm cụ thể

Dịch: Lễ khai mạc SEA GAMES 31 diễn ra vào ngày 12 tháng 5 năm 2022.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The blue pencil case is ______ the red one. 

expensive than

more expensive

more expensive than

expensive

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

So sánh hơn với tính từ dài: thêm “more” trước tính từ dài và thêm “than” phía sau.

Dịch: Hộp bút chì màu xanh đắt hơn hộp màu đỏ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I love swimming, and I go swimming three times ______ week. 

a

an

the

Ø (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mạo từ “a” + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm.

Dịch: Tôi thích bơi lội, và tôi đi bơi ba lần một tuần.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Stand in line and wait for your ______ to get the ticket. 

time

hand

share

turn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Turn (n): lượt

Dịch: Hãy đứng xếp hàng chờ đến lượt lấy vé.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The first dinosaurs had short, fat legs and big heads, and they looked ______ big lizards.

same

like

similar

as

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Look like: trông giống

Dịch: Những con khủng long đầu tiên có chân ngắn, mập và đầu to, trông giống như những con thằn lằn rất lớn.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following exchanges.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mai: ___________________
Jane: Excellent! Really good fun. 

What was the festival like?

Which festival do you like?

What did you see at the festival?

How did you know about the festival?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. What was the festival like?: Lễ hội diễn ra như thế nào?

B. Which festival do you like?: Bạn thích lễ hội nào?

C. What did you see at the festival?: Bạn đã thấy gì ở lễ hội?

D. How did you know about the festival?: Bạn biết đến lễ hội bằng cách nào?

Dịch: Mai: Lễ hội như thế nào? - Jane: Xuất sắc! Thực sự rất vui.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoa: Don't forget to tidy your room.
Nam: __________________ 

Me too.

Ok, I won't.

Yes, please!

Very often.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Me too: Tôi cũng vậy.

B. Ok, I won't: Được rồi, tôi sẽ không.

C. Yes, please!: Vâng, làm ơn!

D. Very often: Rất thường xuyên.

Dịch: Hoa: Đừng quên dọn dẹp phòng của bạn. - Nam: Được rồi, tôi sẽ không.

Đoạn văn

Look at the advertisements and circle the letter A, B, C, or D to indicatethe correct answer to each question.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When do Adventure World shows end? 
When do Adventure World shows end?  A. March 14th B. March 31st C. October 31st D. October 12th (ảnh 1)

March 14th

March 31st

October 31st

October 12th

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chương trình biểu diễn tại Adventure World kết thúc khi nào?

A. Ngày 14 tháng 3

B. Ngày 31 tháng 3

C. Ngày 31 tháng 10

D. Ngày 12 tháng 10

Thông tin trong ảnh: Open from March 14th to October 31st. (Mở cửa từ ngày 14 tháng 3 đến ngày 31 tháng 10.)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which is true about the course?
Which is true about the course?  A. The class starts at 9 o’clock every day. B. Frank Martin is a student. C. You learn to make coffee in the course. D. The course costs 50 pounds. (ảnh 1)

The class starts at 9 o’clock every day.

Frank Martin is a student.

You learn to make coffee in the course.

The course costs 50 pounds.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu nào sau đây đúng về khóa học?

A. Lớp học bắt đầu lúc 9 giờ mỗi ngày. → sai vì lớp học diễn ra ngày thứ Bảy 6/7, tức chỉ tổ chức trong một ngày.

B. Frank Martin là một học viên. → sai vì Frank Martin là đầu bếp dạy khóa làm bánh.

C. Bạn sẽ học cách pha cà phê trong khóa học. → sai vì lớp học dạy làm bánh gato và bánh quy.

D. Khóa học có giá 50 bảng Anh. → đúng vì trong ảnh có thông tin £50 (50 bảng Anh)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Read the message and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer.

Read the message and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer.  Why did Huong write this message? (ảnh 1) 

Why did Huong write this message?

To tell Lan that the school piano doesn't work

To invite Lan to come to her home on Saturday

To ask Lan to let her practise on her piano

To remind Lan that the school is closed on Saturday

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại sao Hương lại viết tin nhắn này?

A. Để nói với Lan rằng đàn piano ở trường bị hỏng → sai vì piano của trường không bị hỏng.

B. Để mời Lan đến nhà cô ấy vào thứ Bảy → sai vì Hương muốn hỏi để sang nhà Lan.

C. Để hỏi Lan xem cô ấy có thể luyện tập trên đàn piano của nhà Lan không → đúng vì Hương muốn luyện tập piano ở nhà Lan.

D. Để nhắc Lan rằng trường học đóng cửa vào thứ Bảy → sai vì trọng tâm của tin nhắn là Hương hỏi xin Lan cho sang nhà mượn piano.

Dịch tin nhắn:

Chào Lan,

Mình có kỳ thi piano vào tuần tới. Trường học đóng cửa, và mình cần một cây đàn piano để luyện tập. Mình có thể đến nhà cậu vào chiều thứ Bảy để luyện tập trên đàn piano của cậu được không?

Cảm ơn cậu,

Hương

Đoạn văn

Read the text and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.

    Forests can be found all around the world. There are many different plants and animals that use the forest as their home.

    In the forest, small animals eat the fruits, nuts, mushrooms, and insects. Larger animals eat smaller animals. Other animals eat seeds and shrubs. Most animals are scared of humans, but they are never far away. An ant, bat, snake, deer, or turkey may hide among the leaves, sit in the trees or run on the ground.

    Many different types of trees live in the forest. Trees drop their leaves during the fall to save water on the floor of the forest. After the animals and plants die, their bodies break down. This makes the earth rich with nutrients.

    Forests are fun places to visit. A person who wants to see and hear the real sounds of the forest must sit quietly and listen with his or her eyes and ears.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the text about? 

animals

trees

humans

forest

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thông tin: Forests can be found all around the world. (Rừng có thể được tìm thấy ở khắp mọi nơi trên thế giới.)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which is NOT the food of small animals in the forest? 

insects

nuts

turkeys

fruits

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thông tin: In the forest, small animals eat the fruits, nuts, mushrooms, and insects. (Trong rừng, các loài động vật nhỏ ăn trái cây, các loại hạt, nấm và côn trùng.)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which sound can you hear in the forest? 

birds singing in the trees

waves crashing on the rocks

cars running on the ground

somebody playing the piano

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thông tin: A person who wants to see and hear the real sounds of the forest must sit quietly and listen with his or her eyes and ears. (Một người muốn nhìn thấy và nghe thấy những âm thanh thực sự của rừng phải ngồi yên lặng và lắng nghe bằng mắt và tai của mình.)

Dịch bài đọc:

Rừng có thể được tìm thấy ở khắp mọi nơi trên thế giới. Rừng là ngôi nhà của rất nhiều loài thực vật và động vật khác nhau.

Trong rừng, các loài động vật nhỏ ăn trái cây, các loại hạt, nấm và côn trùng. Các loài động vật lớn hơn ăn các loài động vật nhỏ hơn. Các loài động vật khác ăn hạt và cây bụi. Hầu hết các loài động vật đều sợ con người, nhưng con người không bao giờ ở quá xa. Một con kiến, con dơi, con rắn, con nai hoặc con gà tây có thể ẩn nấp giữa những tán lá, ngồi trên cây hoặc chạy trên mặt đất.

Nhiều loại cây khác nhau sinh sống trong rừng. Cây rụng lá vào mùa thu để tiết kiệm nước trên mặt đất. Sau khi động thực vật chết đi, cơ thể của chúng phân hủy. Điều này làm cho đất giàu chất dinh dưỡng.

Rừng là nơi thú vị để tham quan. Một người muốn nhìn thấy và nghe thấy những âm thanh thực sự của rừng phải ngồi yên lặng và lắng nghe bằng mắt và tai của mình.

Đoạn văn

Read the following text.

    Do you want to help other people but think you are too young? There are many opportunities for kids like you to do this. Some activities may seem small, but they make other people happy.

    One activity you can do is to make greeting cards for people in a retirement home. You can brighten their day with a cheerful card. You can also visit them and read your card to them. You can read your favorite book to them, or play a card game.

    Another group of people you can help is children in hospitals. You can visit a hospital and play board games with them. You might want to read picture books to the younger children, or give them some of your toys.

    There are many things you can do to make someone's day brighter. You don't need money or a lot of skills. You can make a big difference in a person's life just by being willing to spend some of your time.

Fill each blank in the following sentences with ONE word from the text.

You can bring happiness to other people by doing (22) __________ things. Some activities you can do are making greeting cards, reading your favorite books or playing games with old people in retirement homes or kids in (23) __________. 

One thing you need to help other people is your (24) __________, not your money or skills.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

You can bring happiness to other people by doing (22) ______ things.

(1)
small
Xem đáp án

Đáp án đúng là: small

Thông tin: Some activities may seem small, but they make other people happy. (Một số hoạt động có vẻ nhỏ nhặt, nhưng lại mang đến niềm vui cho người khác.)

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Some activities you can do are making greeting cards, reading your favorite books or playing games with old people in retirement homes or kids in (23) __________. 

(1)
hospitals
Xem đáp án

Đáp án đúng là: hospitals

Thông tin: Another group of people you can help is children in hospitals. You can visit a hospital and play board games with them. (Một nhóm người khác mà bạn có thể giúp đỡ là trẻ em trong bệnh viện. Bạn có thể đến thăm bệnh viện và chơi trò chơi với các em.)

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

One thing you need to help other people is your (24) _____, not your money or skills.

(1)
time
Xem đáp án

Đáp án đúng là: time

Thông tin: You don’t need money or a lot of skills. You can make a big difference in a person’s life just by being willing to spend some of your time. (Bạn không cần tiền hay nhiều kỹ năng. Bạn có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống của một người chỉ bằng cách sẵn lòng dành một chút thời gian của mình.)

Dịch bài đọc:

Bạn muốn giúp đỡ người khác nhưng nghĩ mình còn quá nhỏ? Có rất nhiều cơ hội để các bạn nhỏ như bạn làm điều đó. Một số hoạt động có vẻ nhỏ nhặt, nhưng lại mang đến niềm vui cho người khác.

Một hoạt động bạn có thể làm là làm thiệp chúc mừng cho người già trong viện dưỡng lão. Bạn có thể làm cho ngày của họ tươi sáng hơn với một tấm thiệp vui vẻ. Bạn cũng có thể đến thăm họ và đọc thiệp cho họ nghe. Bạn có thể đọc cuốn sách yêu thích của mình cho họ nghe, hoặc chơi trò chơi bài.

Một nhóm người khác mà bạn có thể giúp đỡ là trẻ em trong bệnh viện. Bạn có thể đến thăm bệnh viện và chơi trò chơi với các em. Bạn có thể đọc sách tranh cho các em nhỏ hơn, hoặc tặng các em một số món đồ chơi.

Có rất nhiều việc bạn có thể làm để làm cho ngày của ai đó tươi sáng hơn. Bạn không cần tiền hay nhiều kỹ năng. Bạn có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống của một người chỉ bằng cách sẵn lòng dành một chút thời gian của mình.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The following sentence has ONE word that is not correct. The correct word has the same pronunciation as the wrong one. Write the correct word in the box.

The children are collecting would for the campfire.

 __________

(1)
would → wood
Xem đáp án

Đáp án đúng là: would → wood

wood (n): gỗ

Dịch: Những đứa trẻ đang nhặt củi để đốt lửa trại.

26. Tự luận
• 1 điểm

Write your answer to the following question in about 30-50 words.

Your primary school years are over. What was your happiest day at primary school?

Xem đáp án

Gợi ý:

- Dùng thì quá khứ để kể lại, bởi vì đây là sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

- Dùng cấu trúc so sánh hơn nhất làm câu mở bài: “My happiest day ta primary school was….”

- Đưa ra lí do tại sao đó lại là ngày vui nhất. Dùng “Because/It’s because...”

- Kể lại một số việc đã diễn ra vào ngày hôm đó: “On that day…”

- Kết bài và nêu lại cảm nghĩ của em về ngày hôm đó

Bài viết tham khảo:

My happiest day at primary school was my first day of school because I began to be a student. My mother and I went to school to meet my teacher and classmates. I felt nervous at first but I am very happy at the end of the day.

Dịch: Ngày vui nhất của tôi ở trường tiểu học là ngày đầu tiên tôi đến trường vì tôi bắt đầu là một học sinh. Tôi và mẹ đến trường để gặp cô giáo và các bạn cùng lớp. Lúc đầu tôi cảm thấy lo lắng nhưng tôi rất vui vào cuối ngày.