Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành năm 2018 có đáp án
25 câu hỏi
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions. There is an example at the beginning.
Regular exercise
Oversleeping
Eating junk food
Drinking soft drink
Đáp án đúng là: A
A. Regular exercise: tập thể dục thường xuyên
B. Oversleeping: ngủ nướng
C. Eating junk food: ăn đồ ăn nhanh
D. Drinking soft drink: uống nước ngọt
Dịch: Tập thể dục thường xuyên tốt cho cơ thể của bạn và giúp duy trì sức khỏe.
A blender
A coffee maker
A microwave
A dishwasher
Đáp án đúng là: C
A. blender (n): máy trộn
B. coffee maker (n): máy pha cà phê
C. microwave (n): lò vi sóng
D. dishwasher (n): máy rửa bát
Dịch: Một chiếc lò ví sóng được dùng để làm nóng thức ăn rất nhanh chóng bằng cách dùng những làn sóng năng lượng.
cleaning products
frozen products
farming products
dairy products
Đáp án đúng là: D
A. cleaning products: những sảm phẩm làm sạch
B. frozen products: những sản phẩm đông lạnh
C. farming products: những sản phẩm đến từ nông trại
D. dairy products: những sản phẩm làm từ sữa
Dịch: Những loại thực phẩm được làm từ sữa được gọi là các sản phẩm làm từ sữa.
sunlight
wind
coal
water power
Đáp án đúng là: C
Dịch: Loại nhiên liệu nào sau đây không sạch và bị giới hạn? – Than.
mother
grandmother
aunt
sister
Đáp án đúng là: C
Dịch: Chị/ Em gái của bố hoặc mẹ hoặc vợ của cậu/chú được gọi là aunt trong tiếng Anh.
at
in
on
with
Đáp án đúng là: C
Với các mốc thời gian có ngày tháng cụ thể thì dùng với giới từ “on”.
Dịch: Trường Nguyễn Tất Thành được thành lập vào ngày 4/7/1998.
exciting
more exciting
excited
more excited
Đáp án đúng là: B
So sánh hơn của tính từ dài: more + adj + than
Dịch: Nhiều người nước ngoài cho rằng thành phố Hồ Chí Minh thú vị hơn Hà Nội.
biggest city
capital
district
smallest province
Đáp án đúng là: B
Dịch: Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
flied
flown
flies
flew
Đáp án đúng là: D
Dạng quá khứ đơn của “fly” là “flew”.
Dịch: Trong giấc mơ cô ấy thấy mình bay qua biển và vẫy tay với những người trên con thuyền ở phía dưới.
a big old beautiful house
a big beautiful old house
an old big beautiful house
a beautiful big old house
Đáp án đúng là: D
Trật tự các tính từ: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose (Ý kiến → Kích thước → Độ lâu đời → Hình dạng → Màu sắc → Nguồn gốc → Chất liệu → Mục đích)
Xét các tính từ:
big (adj): to, lớn → Size
old (adj): lâu đời, cũ, già → Age
beautiful (adj): đẹp → Opinion
→ Thứ tự đúng: beautiful big old
Dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà rất đẹp, to lớn và lâu đời ở vùng quê.
fish
amphibians
mammals
reptiles
Đáp án đúng là: C
Dịch: Cá voi thuộc lớp thú. Chúng có máu nóng và hít thở bằng 2 lá phổi.
Turn off the lights and the fans when you don’t need them.
Plug electric appliances like fridges, lights when they are not in use.
Only do laundry or dishes when you have a full load.
A and C are correct.
Đáp án đúng là: D
Dịch: Hành động nào sau đây có thể giúp tiết kiệm điện tại nhà?
A. Tắt điện và quạt khi bạn không dùng đến.
B. Cắm điện những đồ dùng điện như tủ lạnh, đèn khi không dùng đến.
C. Chỉ giặt đồ và rửa bát khi chúng đầy.
D. Đáp án A và C đều đúng.
Beef
Chicken
Lamb
Pork
Đáp án đúng là: A
Dịch: Thịt bò là phần thịt của bò cái hoặc đực có chứa nguồn đạm và dưỡng chất cao.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
I’d love to.
I’m fine. And you?
I’d want to.
Let’s go. I’m afraid
Đáp án đúng là: A
Dịch:
- Debbie: Tối nay cậu có muốn đến rạp chiếu phim không?
- Becky: Mình thích lắm.
I work as a teaching.
I work as a chef.
I’m a direct.
I’m a cooker.
Đáp án đúng là: B
Dịch:
- Daisy: Bạn làm nghề gì?
- Tom: Mình là một đầu bếp.
Yes, you may.
No, you can.
Yes, of course.
No, here you are.
Đáp án đúng là: C
Dịch:
- Học sinh A: Mình có thể mượn bút của cậu được không?
- Học sinh B: Được chứ, tất nhiên rồi.
Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the answer to each of the following questions.
My name’s Tom and yesterday it was my birthday. I was nine and I got a lot of presents. Mum took pictures when I opened my presents. I got a red football and a blue sweater, my favorite color! But my favorite present was a new bike. It’s great. My old bike was small so I didn’t like it. After school I went to the swimming pool with three friends. When we were there, we didn’t want to swim at first because the water was very cold, but when we did we had great fun. Then Mum shouted “Time to go home!” so we had a shower and got dressed quickly.
a red football
a blue sweater
a new bike
picture
Đáp án đúng là: C
Thông tin: But my favorite present was a new bike. (Nhưng món quà yêu thích của tôi là một chiếc xe đạp mới.)
now
gifts
moment
wishes
Đáp án đúng là: B
Từ nào dưới đây cùng nghĩa với từ “presents” trong đoạn văn?
gifts (n): những món quà
Tom’s old bike was not large so he disliked it.
Tom and his friends swam and they had a good time.
Mum took pictures when Tom opened his presents.
One of Tom’s presents was a red sweater.
Đáp án đúng là: D
Thông tin: I got a red football and a blue sweater, my favorite color! (Mình được tặng một quả bóng đá màu đỏ và một chiếc áo len màu xanh dương, màu yêu thích của mình!)
9 years old
8 years old
19 years old
10 years old
Đáp án đúng là: A
Thông tin: I was nine and I got a lot of presents. (Mình chín tuổi và mình nhận được rất nhiều quà.)
Dịch bài đọc:
Tên mình là Tom và hôm qua là sinh nhật mình. Mình chín tuổi và mình nhận được rất nhiều quà. Mẹ đã chụp ảnh khi mình mở quà. Mình được tặng một quả bóng đá màu đỏ và một chiếc áo len màu xanh dương, màu yêu thích của mình! Nhưng món quà mình thích nhất là một chiếc xe đạp mới. Nó rất tuyệt. Chiếc xe đạp cũ của mình nhỏ nên mình không thích nó. Sau giờ học, mình đi đến bể bơi với ba người bạn. Khi đến đó, lúc đầu chúng mình không muốn bơi vì nước rất lạnh, nhưng khi xuống nước thì chúng mình đã rất vui. Sau đó, mẹ gọi "Đến giờ về nhà rồi!" nên chúng mình đi tắm và thay quần áo nhanh chóng.
Read the description of some words. Write the correct words in the blanks.
People who are related to you by blood or marriage. __________ (9 letters)
Đáp án đúng là: Relatives
Dịch: Những người có liên quan với bạn về mặt huyết thống hoặc về mặt hôn nhân. (9 chữ cái)
→ Relatives (họ hàng)
If you want a book, but you don’t want to buy one, you can get one from this place. ________ (7 letters)
Đáp án đúng là: Library
Dịch: Nếu như bạn muốn một cuốn sách, nhưng bạn không muốn mua nó, bạn có thể mượn từ nơi này. (7 chữ cái)
→ Library (thư viện)
Someone who plays a musical instrument especially as a job. _________ (8 letters)
Đáp án đúng là: Musician
Dịch: Người chơi các loại nhạc cụ như là một nghề. (8 chữ cái)
→ Musician (nhạc công)
Fill in the missing word to complete the English proverb “Where there’s a _____, there’s a way.” (4 letters)
Đáp án đúng là: will
Dịch: Ở đâu có ý chí, ở đó có con đường.
Write your answer (at least 25 words) about your summer vacation.
Dàn ý gợi ý:
1. Mở bài (Introduction)
- Giới thiệu kỳ nghỉ (Địa điểm, thời gian, đi cùng ai).
Gợi ý
- One of my most memorable summer vacations was the trip to ... last summer.
- Last summer, I went to ... with my family.
2. Thân bài (Body)
Ý 1: Những trải nghiệm, cảm xúc ban đầu
- Cảm xúc khi bắt đầu chuyến đi (hơi mệt vì đi xa nhưng rất hào hứng, háo hức trong suốt chuyến đi,...)
Gợi ý
- At first, I felt…
Ý 2: Miêu tả về nơi đi du lịch
- Miêu tả thời tiết, cảnh quan nơi đó
Gợi ý
- The weather was...
- The scenery was...
- I was captivated by...
Ý 3: Các hoạt động trong kỳ nghỉ
- Bạn đã làm gì (bơi, ăn hải sản, đi dạo, mua quà lưu niệm)
- Điều mà bạn ấn tượng nhất trong chuyến đi
Gợi ý
- I went to...
- We visited...
- I bought...
- What impressed me the most was...
- ... was unforgettable.
3. Kết bài (Conclusion)
- Những cảm xúc và suy nghĩ sau khi kết thúc chuyến đi.
- Hy vọng đạt được điều gì sau chuyến đi, hy vọng có thể quay lại một lần nữa.
Gợi ý
- To sum up, ...
- In the end, ...
- We all had a great time there.
- Hopefully, we can go back there again in the future.
Sample writing:
Last summer, I had a wonderful vacation in Da Nang with my family. At first, I felt a bit tired because of the long trip, but I was very excited to see the beautiful beach. During the vacation, I swam in the sea every morning and enjoyed delicious local seafood with my parents. In the evening, we walked along the beach and talked together. In the end, I felt very happy and relaxed. This vacation taught me that spending time with family is the best way to recharge my energy. It gave me more motivation to study harder for the next school year.








