Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Vĩnh Yên có đáp án
18 câu hỏi
Choose the odd one out.
airport
train station
market
bus stop
Đáp án đúng là: C
A. airport (n): sân bay
B. train station (n): nhà ga xe lửa
C. market (n): chợ
D. bus stop (n): bến xe buýt
→ Ta thấy “airport”, “train station”, “bus stop” đều là các trạm, các điểm giao thông; còn “market” là một địa điểm mua sắm.
Choose the words whose underlined part is pronounced differently from those of these other words.
runs
works
sits
laughs
Đáp án đúng là: A
Có 3 cách phát âm đuôi s, es:
Quy tắc 1: Phát âm là /ɪz/ khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, và /dʒ/.
Quy tắc 2: Phát âm là /s/ khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, và /θ/.
Quy tắc 3: Phát âm là /z/ khi từ kết thúc bằng các âm hữu thanh (các âm còn lại).
A. runs /rʌnz/
B. works /wɜːks/
C. sits /sɪts/
D. laughs /lɑːfs/
Đáp án A phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /s/.
Choose the best answer.
in
on
by
to
Đáp án đúng là: C
By + tên phương tiện giao thông
Dịch: Chúng tôi không đi bằng tàu hỏa.
she have lunch with her mother
she eats lunch with her mother.
She had lunch with her mother.
she does lunch with her mother.
Đáp án đúng là: C
Có từ “yesterday” (hôm qua) là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn. Trong số các đáp án, chỉ đáp án C là dùng đúng thì quá khứ.
Dịch: Hôm qua, cô ấy đã ăn trưa với mẹ cô ấy.
How much is an ice cream cost?
How much does an ice cream cost?
How much an ice cream cost?
What the price of an ice cream?
Đáp án đúng là: B
Câu hỏi về giá tiền: How much + trợ động từ + S + cost?
Dịch: An: Kem có giá bao nhiêu? - Bình: Là 15.000 đồng.
watch TV
brush his teeth
watchs TV
watches TV
Đáp án đúng là: D
Có “often” nên dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ là ngôi 3 số ít nên động từ thêm “es”.
Dịch: Nam thường xem TV sau bữa ăn.
noisily
more noisier
noisier
noisy
Đáp án đúng là: C
Có từ “than” là dấu hiệu của dạng câu so sánh hơn.
Tính từ “noisy” ở dạng so sánh hơn là “noisier”.
Dịch: Ở thành phố ồn ào hơn ở nông thôn.
Read the story and choose the correct answer.
Mrs. Brown’s grandfather lived with her. Every morning he went for a walk in the park and came home at half past twelve for lunch.
But one morning a police car stopped outside Mrs. Brown’s house at twelve o’clock, two policemen helped Mr. Brown to get out. One of them said to Mrs. Brown: “The poor old gentleman lost his way on the park and telephoned us for help, so we sent a car to bring him home”. Mrs. Brown was very surprised, but she thanked the policemen and they left.
“But grandfather”, she then said, “ You have been to that park nearly everyday for twenty years. How did you lose your way there?”
The old man smiled, closed one eye and said: “I didn’t quite lose my way, I just got tired and I didn’t to walk home.”
For pleasure
For a walk
For amusement
For recreation
Đáp án đúng là: B
Ông nội già của bà Brown đến công viên để làm gì?
A. Để vui chơi
B. Để đi dạo
C. Để giải trí
D. Để thư giãn
Thông tin: Every morning he went for a walk in the park and came home at half past twelve for lunch. (Mỗi buổi sáng, ông ấy đi dạo trong công viên và về nhà lúc mười hai giờ rưỡi để ăn trưa.)
He lost his way.
He was too tired to walk home.
He came home for lunch.
He wanted to stay in the park.
Đáp án đúng là: B
Chuyện gì đã xảy ra với ông ấy vào một buổi sáng?
A. Ông bị lạc đường.
B. Ông quá mệt để đi bộ về nhà.
C. Ông về nhà ăn trưa.
D. Ông muốn ở lại công viên.
Thông tin: The old man smiled, closed one eye and said: “I didn’t quite lose my way, I just got tired and I didn’t to walk home.” (Ông lão mỉm cười, nhắm một mắt nói: “Ông không lạc đường, chỉ là mệt không đi bộ về nhà được.”)
Very surprised
Normal
Calm
Interesting
Đáp án đúng là: A
Bà Brown cảm thấy thế nào?
A. Rất ngạc nhiên
B. Bình thường
C. Bình tĩnh
D. Thú vị
Thông tin: Mrs. Brown was very surprised, but she thanked the policemen and they left. (Cô Brown rất ngạc nhiên, nhưng cô cảm ơn cảnh sát và họ rời đi.)
People walk in the park for fresh air.
Mrs. Brown’s grandfather didn’t quite lose his way.
He didn’t want to go home on foot
It was the first time he went to the park.
Đáp án đúng là: D
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Mọi người đi dạo trong công viên để hít thở không khí trong lành.
B. Ông của cô Brown không hoàn toàn bị lạc đường.
C. Ông ấy không muốn đi bộ về nhà.
D. Đó là lần đầu tiên ông ấy đến công viên.
Thông tin: Every morning he went for a walk in the park and came home at half past twelve for lunch. (Mỗi buổi sáng, ông ấy đi dạo trong công viên và về nhà lúc mười hai giờ rưỡi để ăn trưa.)
Dịch bài đọc:
Ông của cô Brown sống với cô. Mỗi buổi sáng, ông ấy đi dạo trong công viên và về nhà lúc mười hai giờ rưỡi để ăn trưa.
Nhưng một buổi sáng, một chiếc xe cảnh sát dừng bên ngoài nhà cô Brown lúc mười hai giờ, hai cảnh sát đã giúp ông Brown ra ngoài. Một trong số họ nói với cô: “Ông già tội nghiệp bị lạc đường trong công viên và gọi điện thoại cho chúng tôi để được giúp đỡ, vì vậy chúng tôi đã cử xe để đưa ông ấy về nhà”. Cô Brown rất ngạc nhiên, nhưng cô cảm ơn cảnh sát và họ rời đi.
“Nhưng ông ơi,” sau đó cô ấy hỏi, “Ông đã đến công viên đó gần như mỗi ngày trong hai mươi năm. Làm thế nào ông lại lạc đường ở đó?
Ông lão mỉm cười, nhắm một mắt nói: “Ông không lạc đường, chỉ là mệt không đi bộ về nhà được.”
Choose the words from the box to complete the text. There are two words you do not need to use.
on | because | nothing | taking |
read | take | something | like |
THE LIBRARY
The library is a good place to be(0) ona wet day. You can find the answer to all your questions there. When you want to know(12)___________ about the world you live in, there are a lot of books to (13)___________. You can learn about mountains, rivers, animals or the stars. You can (14)___________the books home with you for three weeks. The library is a great place to do your homework (15)___________it is always very quiet, so try not to talk loudly when you are there. Some libraries have a shop and you can buy things (16)__________ pens and maps there. There’s sometimes a café. Try to go to the library more often.
Đáp án đúng là: something
→ Câu hoàn chỉnh: When you want to know something about the world you live in, … (Khi bạn muốn tìm hiểu về thế giới xung quanh, …)
Đáp án đúng là: read
→ Câu hoàn chỉnh: When you want to know something about the world you live in, there are a lot of books to read. (Khi bạn muốn tìm hiểu về thế giới xung quanh, có rất nhiều sách để đọc.)
Đáp án đúng là: take
→ Câu hoàn chỉnh: You can take the books home with you for three weeks. (Bạn có thể mượn sách về nhà trong ba tuần.)
Đáp án đúng là: because
→ Câu hoàn chỉnh: The library is a great place to do your homework because it is always very quiet, so try not to talk loudly when you are there. (Thư viện là một nơi tuyệt vời để làm bài tập về nhà vì nơi đây luôn yên tĩnh, vì vậy cố gắng đừng nói to khi ở đó.)
Đáp án đúng là: like
→ Câu hoàn chỉnh: Some libraries have a shop and you can buy things like pens and maps there. (Một số thư viện có cửa hàng và bạn có thể mua những thứ như bút và bản đồ ở đó.)
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
THE LIBRARY The library is a good place to be on a wet day. You can find the answer to all your questions there. When you want to know something about the world you live in, there are a lot of books to read. You can learn about mountains, rivers, animals or the stars. You can take the books home with you for three weeks. The library is a great place to do your homework because it is always very quiet, so try not to talk loudly when you are there. Some libraries have a shop and you can buy things like pens and maps there. There’s sometimes a café. Try to go to the library more often. | THƯ VIỆN Thư viện là một nơi tuyệt vời để đến vào những ngày mưa. Bạn có thể tìm thấy câu trả lời cho mọi thắc mắc của mình ở đó. Khi bạn muốn tìm hiểu về thế giới xung quanh, có rất nhiều sách để đọc. Bạn có thể tìm hiểu về núi, sông, động vật hoặc các vì sao. Bạn có thể mượn sách về nhà trong ba tuần. Thư viện là một nơi tuyệt vời để làm bài tập về nhà vì nơi đây luôn yên tĩnh, vì vậy cố gắng đừng nói to khi ở đó. Một số thư viện có cửa hàng và bạn có thể mua những thứ như bút và bản đồ ở đó. Thỉnh thoảng ở đó cũng có quán cà phê. Hãy cố gắng đến thư viện thường xuyên hơn. |
English/ We/ a week/ have/ four times.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: We have English four times a week.
Dịch: Chúng tôi có môn tiếng Anh bốn lần một tuần.
will be/ It/ large/ house/ a/ in/ countryside/ the/.
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: It will be a large house in the countryside.
Dịch: Nó sẽ là một ngôi nhà lớn ở nông thôn.








