Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Cầu Giấy năm 2022 có đáp án
26 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
coughs
cooks
buys
sits
Đáp án đúng là: C
A. coughs /kɒfs/
B. cooks /kʊks/
C. buys /baɪz/
D. sits /sɪts/
Chọn C vì phần gạch chân của từ này được phát âm là /z/, khác với những từ còn lại có phần gạch chân được phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
favorite
children
surprise
finger
Đáp án đúng là: C
A. favorite /ˈfeɪvərɪt/
B. children /ˈtʃɪldrən/
C. surprise /səˈpraɪz/
D. finger /ˈfɪŋɡə(r)/
Chọn C vì phần gạch chân của từ này được phát âm là /aɪ/, khác với những từ còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress.
peaceful
country
stomach
design
Đáp án đúng là: D
A. peaceful /ˈpiːsfl/
B. country /ˈkʌntri/
C. stomach /ˈstʌmək/
D. design /dɪˈzaɪn/
Chọn D vì có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress.
happen
answer
visit
enjoy
Đáp án đúng là: D
A. happen /ˈhæpən/
B. answer /ˈɑːnsə(r)/
C. visit /ˈvɪzɪt/
D. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/
Chọn D vì có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
beauty
beautify
beautiful
beautifully
Đáp án đúng là: C
Sau động từ “is” và trước danh từ “country”, ta cần một tính từ. → “beautiful” là từ phù hợp.
Dịch: Thụy Sĩ là một đất nước rất xinh đẹp.
How often
How much
How many
How long
Đáp án đúng là: C
“Bowls of rice” là danh từ đếm được số nhiều, nên dùng “How many”.
Dịch: Bạn ăn bao nhiêu bát cơm mỗi ngày?
fall off
look after
get up
take care of
Đáp án đúng là: A
A. fall off = ngã
B. look after = chăm sóc
C. get up = đứng dậy
D. take care of = chăm sóc
Dịch: Mary không nên đạp xe quá nhanh vì cô ấy có thể bị ngã xe.
cans of
loaves of
bars of
glasses of
Đáp án đúng là: B
Loaf of bread: ổ bánh mì
Dịch: Họ đến tiệm bánh mì để mua ba ổ bánh mì hai lần một tuần.
circles
is circling
circling
is going to circle
Đáp án đúng là: A
Đây là một sự thật hiển nhiên/quy luật tự nhiên nên chia thì hiện tại đơn. “The earth” là số ít nên động từ thêm “s”.
Dịch: Trái đất quay quanh mặt trời 365 ngày một lần.
more difficult
most difficult
difficulter
difficult
Đáp án đúng là: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + sth
Dịch: Kỳ thi của anh ấy khó hơn nhiều so với chúng tôi mong đợi.
because
but
so
although
Đáp án đúng là: C
A. because = bởi vì
B. but = nhưng
C. so = vì thế
D. although = mặc dù
Dịch: James không hiểu bài học nên anh ấy không thể làm bài tập về nhà.
didn’t be
were
wasn’t
weren’t
Đáp án đúng là: C
Ô trống cần động từ “be” chia ở quá khứ đơn để phù hợp với vế trước, chủ ngữ số ít nên dùng “was”.
Dịch: Tôi đã gọi cho Roger lúc 8 giờ tối qua, nhưng anh ấy không có ở nhà.
at
on
in
by
Đáp án đúng là: A
at the cinema: ở rạp chiếu phim
Dịch: Có một bộ phim hay ở rạp chiếu phim ở phố Láng Hạ.
a
any
much
by
Đáp án đúng là: B
any time: bất cứ khi nào
Dịch: Chúng tôi rảnh cả ngày. Hãy đến gặp chúng tôi bất cứ lúc nào bạn muốn.
plastic new green
new green plastic
new plastic green
green new plastic
Đáp án đúng là: B
Trật tự tính từ trong cụm danh từ: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose (Ý kiến – kích cỡ – độ tuổi – hình dáng – màu sắc – xuất xứ – chất liệu – mục đích)
Xét các tính từ:
plastic: nhựa → material
new: mới → age
green: màu xanh lá cây → color
→ Thứ tự đúng là: new green plastic
Dịch: Làm ơn cho tôi cái xô nhựa mới màu xanh lá cây đó.
think
to thinking
to think
thinks
Đáp án đúng là: C
Like to V: thích làm gì
Dịch: Anh ấy thích suy nghĩ cẩn thận về mọi thứ trước khi đưa ra quyết định.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the sentence.
late
ancient
first
last
Đáp án đúng là: D
final (adj): cuối cùng
A. late (adj): chậm, muộn, trễ
B. ancient (adj): xưa, cổ
C. first (adj): thứ nhất
D. last (adj): cuối cùng
→ final = last (adj) cuối cùng
Dịch: Bài kiểm tra cuối cùng của lớp sẽ là hai tuần kể từ hôm nay.
bring
store
show
train
Đáp án đúng là: B
keep (v): giữ, giữ lại
A. bring (v): đem, đưa, mang
B. store (v): giữ, lưu giữ
C. show (v): trưng bày, hiện ra
D. train (v): huấn luyện, đào tạo
→ keep = store (v) giữ, lưu giữ
Dịch: Tôi giữ cuốn sách của tôi trên giá.
Circle the letter A, B, C or D to indicate the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in the sentence.
sleepy
relaxed
terrible
famous
Đáp án đúng là: B
tired (adj): mệt mỏi
A. sleepy (adj): buồn ngủ
B. relaxed (adj): thư giãn
C. terrible (adj): tồi tệ
D. famous (adj): nổi tiếng
→ tired >< relaxed
Dịch: Vào cuối ngày, chúng tôi cảm thấy mệt mỏi.
busily
early
slowly
quickly
Đáp án đúng là: C
fast (adj, adv): nhanh
A. busily (adv): bận rộn
B. early (adj, adv): sớm
C. slowly (adv): chậm chạp
D. quickly (adv): nhanh, nhanh chóng
→ fast >< slowly
Dịch: Peter đã lái xe nhanh đến chỗ làm vì sáng nay anh ấy dậy muộn.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Yes, I should.
Yes, I do.
Yes, please.
Yes, I ‘d love to.
Đáp án đúng là: D
Layla đưa ra một lời mời đi cắm trại cuối tuần, vậy câu trả lời phù hợp sẽ là hưởng ứng.
→ Đáp án D là câu trả lời phù hợp.
Dịch: Bạn có muốn đi cắm trại vào cuối tuần này không? – Có, tôi rất thích.
He likes fishing.
He’d like a head of cabbage.
He has dark skin and blue eyes.
He is talkative and funny.
Đáp án đúng là: C
Steven đưa ra một câu hỏi về ngoại hình, vậy câu trả lời phù hợp sẽ là miêu tả về những đặc điểm ngoại hình của một người → Đáp án C là câu trả lời phù hợp.
Dịch: Steven: “Người bạn thân nhất của bạn trông như thế nào?” – Daniel: “Anh ấy có nước da ngăm đen và đôi mắt xanh.”
Rewrite the following sentences without changing the meaning, using the given words.
No ocean in the world is deeper than the Pacific Ocean.
→ The Pacific Ocean _______________________________________________________.
Đáp án đúng là: The Pacific Ocean is the deepest (ocean) in the world.
Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_EST.
Dịch: Không có đại dương nào trên thế giới sâu hơn Thái Bình Dương. = Thái Bình Dương là sâu nhất (đại dương) trên thế giới.
This house is too expensive for my parents to buy.
→ My parents _____________________________________________________________.
Đáp án đúng là: My parents don’t have enough money to buy this house.
don’t / doesn’t have enough + … + to V: không đủ … để làm gì
Dịch: Ngôi nhà này quá đắt đối với bố mẹ tôi để mua. = Bố mẹ tôi không có đủ tiền để mua căn nhà này.
Jennie doesn’t like doing yoga. (interested)
→ Jennie _________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: Jennie isn’t interested in doing yoga.
interested in + Ving: yêu thích làm gì
Dịch: Jennie không thích tập yoga.
Linda used to go to school on foot when she was young. (foot)
→ Linda _________________________________________________________________.
Đáp án đúng là: Linda used to walk to school when she was young.
go to … on foot = walk to … : đi bộ đến …
Dịch: Linda từng đi bộ đến trường mỗi ngày khi cô ấy còn nhỏ.








